Công thức phân tử của Valine là
Valine (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH có công thức phân tử là C5H11O2N.
Xem thêmValine (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH có công thức phân tử là C5H11O2N.
Xem thêmAmine X có nhóm chức -NH2 (1H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon) —> Amine X có bậc I.
Xem thêmPhân tử cellulose được cấu tạo từ các gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Xem thêmThế điện cực chuẩn càng lớn thì tính khử của dạng khử càng yếu —> Ag có tính khử yếu nhất trong dãy.
Xem thêmmAg = 200.0,5.10^-4.10,49 = 0,1049 gam = 104,9 mg —> mC6H12O6 = 104,9.180/(2.108.90%) = 97,13 mg
Xem thêm(a) Đúng, men rượu là xúc tác sinh học, điều hướng và thúc đẩy quá trình lên men của tinh bột. (b) Đúng, tinh bột bị thủy phân thành maltose, sau đó là glucose làm cơm rượu có vị ngọt. (c) Đúng, cơm rượu có vị chua khi để ngoài không khí do ethanol bị O2 oxi hóa thành CH3COOH. (d) Đúng, glucose tạo ra tiếp tục bị lên men thành C2H5OH. (e) Đúng, cơm rượu chứa C2H5OH nên sẽ làm tăng nồng độ cồn trong máu.
Xem thêmA. Sai, không có tinh bột trong hỗn hợp sau phản ứng nên không tạo màu xanh tím với I2. B. Sai, thí nghiệm trên chứng minh cellulose bị thủy phân trong môi trường acid, không chứng minh được “cellulose có chứa nhiều nhóm -OH”. C. Sai, sản phẩm chỉ có 1 monosaccharide là glucose. D. Đúng, glucose có phản ứng tráng gương nên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
Xem thêmA. Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến dùng để sản xuất soda là vì nguyên liệu rẻ, dễ tìm, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu giúp làm hạ giá thành sản phẩm. Hai nguyên liệu đầu vào chính của quy trình là: + Muối ăn (NaCl): Lấy từ nước biển hoặc mỏ muối. + Đá vôi (CaCO3): Khai thác từ các mỏ đá vôi tự nhiên với chi phí thấp. B. Việc sử dụng nhiệt trong phương pháp Solvay thực tế khá phức tạp (nung đá vôi, nhiệt phân NaHCO3), không phải là ưu điểm nổi bật
Xem thêmNaftifine chỉ có thể tác dụng với HCl tạo muối (H+ tấn công N của chức amine). Một alkene với C=C trống trải sẽ phản ứng nhanh với HCl thể khí, phản ứng chậm hơn với dung dịch HCl đậm đặc, HCl loãng gần như không xảy ra. Naftifine có 1C=C ngoài vòng benzene nhưng không phải ở vị thế trống trải (kiểu CH2=CH2) mà gần nó có các nhóm thế lớn cản trở, vì vậy HCl không thể cộng vào C=C này.
Xem thêmA. Đúng, sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hay lớp kim loại khác tạo lớp ngăn cách kim loại cần bảo vệ với môi trường bên ngoài. B. Đúng, kim loại hoạt động mạnh hơn là anode hy sinh, kim loại cần bảo vệ hoạt động kém hơn là cathode, không bị ăn mòn. C. Sai, quấn Zn quanh đinh sắt sẽ làm Zn bị ăn mòn mạnh hơn chứ không phải bảo vệ Zn. D. Đúng, các chất bẩn, ẩm bề mặt sẽ tạo điều kiện cho các chất ăn mòn Ag như H2S hoạt động mạnh hơn. Vì vậy
Xem thêmCông thức phân tử của Ethyl acetate (CH3COOC2H5) là C4H8O2.
Xem thêmCông thức cấu tạo dạng thu gọn của isopropyl alcohol là CH3CH(OH)CH3.
Xem thêm(a) Đúng: Na + H2O —> NaOH + ½H2 Dung dịch tạo thành chứa NaOH nên có tính base. (b) Đúng (c) Đúng, Na có nhiệt độ nóng chảy thấp nhưng vẫn ở thể rắn trong điều kiện thường, phản ứng tỏa nhiều nhiệt làm Na nóng chảy thành khối lỏng dạng hình cầu. (d) Đúng, Na có khối lượng riêng nhỏ hơn H2O.
Xem thêmCông thức phân tử của X là C5H10. X có số liên kết σ = 5 + 10 – 1 = 14
Xem thêmPhản ứng: 2Al2O3 —> 4Al + 3O2 mAl = 400 kg = 0,4 tấn —> mAl2O3 phản ứng = 0,4.102/(2.27) = 34/45 tấn —> m quặng cần dùng = 34/(45.52%.85%) = 1,71 tấn
Xem thêmCác alcohol có ít nhất 2OH gắn với C liền kề sẽ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. C4H10O2 có 3 alcohol thỏa mãn: CH3-CH2-CHOH-CH2OH CH3-CHOH-CHOH-CH3 (CH3)2COH-CH2OH
Xem thêmCâu 1. (a) Sai, trong đoạn mạch trên có sự phân nhánh, đây là cấu tạo của amylopectin. (b) Đúng (c) Đúng, khi nhỏ vài giọt dung dịch iodine pha loãng thì có màu xanh tím xuất hiện chứng tỏ quá trình quang hợp của cây xanh có tạo ra tinh bột. Phản ứng này rất nhạy, xảy ra ngay cả khi tinh bột có ở dạng vết (rất ít). (d) Đúng. Câu 2. (1) Đúng (2) Đúng, khi nhỏ vài giọt dung dịch iodine pha loãng thì có màu xanh tím xuất hiện chứng tỏ quá trình quang hợp của cây xanh
Xem thêm(a) Sai, để mạ đồng thì dung dịch X bắt buộc phải dùng là muối Cu2+, thường chọn CuSO4 vì gốc SO42- trơ, có thể cho thêm H2SO4 để tăng độ dẫn điện. (b) Đúng, thanh đồng là cực dương (anode): Cu —> Cu2+ + 2e Huy chương được mạ là cực âm (cathode): Cu2+ + 2e —> Cu (c) Sai Trước khi mạ: r = 2,5 cm; h = 0,3 cm —> V1 = 3,14.2,5².0,3 = 5,8875 Sau khi mạ: r = 2,5 + 0,1 = 2,6 cm; h = 0,3 + 0,1.2 = 0,5 cm —> V2 = 3,14.2,6².0,5 = 10,6132
Xem thêm(a) Đúng: Tại cực âm (huy chương): Cu2+ + 2e —> Cu (b) Sai Trước khi mạ: r = 2,5 cm; h = 0,3 cm —> V1 = 3,14.2,5².0,3 = 5,8875 Sau khi mạ: r = 2,5 + 0,1 = 2,6 cm; h = 0,3 + 0,1.2 = 0,5 cm —> V2 = 3,14.2,6².0,5 = 10,6132 —> mCu = 8,95.(V2 – V1) = 42,295 gam mCu = 64It/2F —> t = 63773s (c)(d) phụ thuộc cách mạ. Có 2 cách mạ (Có thể đề bài còn hình ảnh thì sẽ xác định được đã dùng cách mạ nào): + Mạ bằng cực
Xem thêmCâu 1. (a) X là C14H18N2O5 —> %O = 16.5/294 = 27,21% (b) Theo WHO số lon tối đa = 40.83/100 = 33,2 lon Theo FDA số lon tối đa = 50.83/100 = 41,5 lon —> Hơn kém nhau 8,3 lon (c) X + 3NaOH —> NaOOC-CH2-CH(NH2)-COONa + C6H5-CH2-CH(NH2)-COONa + CH3OH + H2O Câu 2. (a)(b) Đúng (c) Đúng, vì aspartame có thể gây ung thư cho con người. (d) Sai, mỗi N còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết —> 2N còn 4 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Câu 3. (a) Sai, aspartame là hợp chất hữu
Xem thêmCâu 1. (a) Đúng: 2R-CH2-CH2-R + 5O2 → 4RCOOH + 2H2O (b) Đúng: 2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O (c) Sai, muối sodium stearate có khả năng giặt rửa là do gốc R- dễ xâm nhập vào các vết dầu mỡ. (d) Sai C17H35-CH2-CH2-C17H35 → 2C17H35COONa mC17H35COONa = 1.2.306.90%/506 = 1,09 tấn Câu 2. (a) Sai, sodium stearate không có khả năng giặt rửa nước cứng do tạo kết tủa: Ca2+ + C17H35COO- —> (C17H35COO)2Ca (b) Đúng: 2R-CH2-CH2-R + 5O2 → 4RCOOH + 2H2O (c) Đúng: 2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O (d) Sai C17H35-CH2-CH2-C17H35 → 2C17H35COONa mC17H35COONa = 1.2.306.90%/506 = 1,09
Xem thêm