Số phối trí trong phức chất là tổng số liên kết cộng hóa trị (hay liên kết cho-nhận) mà nguyên tử trung tâm tạo trực tiếp với các nguyên tử của phối tử xung quanh

(1) Đúng, mỗi phối tử ethylenediamine tạo 2 liên kết, mỗi phối tử Cl- tạo 1 liên kết nên số phối trí của nguyên tử trung tâm là 6. (2) Sai, nguyên tử trung tâm có điện tích 3+ (dó có 2Cl- phối tử và 1Cl- cầu ngoại) —> Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm là +3. (3) Đúng, chỉ cầu ngoại phân li, 2Cl- phối tử không phân li nên phản ứng là: [Co(en)2Cl2]Cl + AgNO3 —> [Co(en)2Cl2]NO3 + AgCl (4) Sai, cầu nội mang điện tích 1+. (5) Sai, liên kết giữa cầu nội và cầu ngoại của phức

Xem thêm

Mạ đồng (Cu) lên sắt (Fe) là quy trình mạ điện nhằm giúp bảo vệ sắt khỏi ăn mòn, tăng độ dẫn điện, và tăng tính thẩm mỹ

(a) Đúng Trong pin: nH2 = 0,15 —> ne = 2nH2 = 0,3 I = ne.F/t = 48,25A mCu = 8,94.S.d = 90%.64It/2F —> d = 0,0134 cm = 0,134 mm —> I + d ≈ 48 (b) Sai, anode làm bằng Cu và cathode làm bằng vật cần mạ (Fe). (c) Đúng, như biểu thứ mCu ở (a) thì d tỉ lệ thuận với I và t. (d) Đúng, đây là cấu tạo của bình mạ điện, trong trường hợp này là anode Cu, cathode Fe và dung dịch chứa Cu2+ (thường là CuSO4).

Xem thêm

Tinh thể muối kép A có dạng công thức xMCl.yMgCl2.zH2O (Với M là kim loại kiềm; x, y, z là các số nguyên dương tối giản nhất)

0,8325 gam A chứa nCl- = nAgCl = 0,009 mol —> 1,665 gam A chứa nCl- = 0,018 mol D là Mg(OH)2, nung D thu được MgO (0,006) —> nMgCl2 = 0,006 —> nMCl = 0,018 – 0,006.2 = 0,006 mH2O = 1,665.38,92% = 0,648 gam —> 0,006(M + 35,5) + 0,006.95 + 0,648 = 1,665 —> M = 39: M là K x : y : z = nKCl : nMgCl2 : nH2O = 0,006 : 0,006 : 0,036 = 1 : 1 : 6 A là KCl.MgCl2.6H2O —> 1 mol A nặng 277,5 (≈ 278)

Xem thêm

Công nghệ Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất NaHCO3 và Na2CO3 với hiệu suất cao

Dễ thấy 11,5/40 = 28,75% > 20% nên 11,5 gam muối kết tinh là Na2CO3 (Muối kết tinh sạch nên chỉ chứa 1 muối khan). —> mNa2CO3 còn lại trong dung dịch ở 20°C là 21,5 gam (do mH2O = 100 gam) —> mNa2CO3 tổng = 11,5 + 21,5 = 33 gam Vậy 40 gam mẫu nhiệt phân lỗi ban đầu có Na2CO3 (33 gam) và NaHCO3 (7 gam) Để Na2CO3 kết tinh nhiều nhất ta phải dùng lượng nước ít nhất nhưng vẫn phải đủ lớn để NaHCO3 không kết tinh. Ở 20°C, để hòa tan 7 gam NaHCO3 cần mH2O =

Xem thêm

Phức chất [Co(NH3)6]3+ có nhiều ứng dụng quan trọng trong y học và nghiên cứu sinh học như lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc DNA/RNA

(1) Đúng, hằng số cân bằng Kc cực lớn chức tỏ [Co(NH3)6]3+ là phức chất rất bền. [Co(NH3)6]3+ có 6 phối tử nên có hình dạng bát diện. (2) Sai, nguyên tử trung tâm là Co3+ (không phải Co). Phần còn lại của phát biểu thì đúng: Phối tử là NH3, mỗi N chỉ dùng 1 cặp electron tạo liên kết cho – nhận nên dung lượng phối trí là 1. NH3 không mang điện nên điện tích cầu nội cũng là điện tích nguyên tử trung tâm (3+). (3) Đúng, phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ cũng có dạng bát diện, có 2 cách sắp

Xem thêm

Trong vỏ quả bưởi có chứa nhiều tinh dầu, có mùi thơm đặc trưng và các tác dụng dược lý

(a) Đúng, dù tinh dầu không tan (do bản chất là hydrocarbon) và có nhiệt độ sôi cao hơn nước nhiều (176°C so với 100°C) nhưng hơi nước (khoảng 100°C) vẫn có thể cuốn theo tinh dầu từ nguyên liệu rồi bay ra ngoài để ngưng tụ. (b) Sai, dù benzene có nhiệt độ sôi thấp hơn Limonene nhiều nhưng việc đun để “đuổi” dung môi thủ công khó đảm bảo loại bỏ hoàn toàn lượng benzene tồn dư, làm tinh dầu thu được không an toàn để sử dụng (benzene là một chất độc). (c) Đúng, limonene là hydrocarbon nên phân

Xem thêm

Trong tự nhiên, hầu hết kim loại tồn tại dạng hợp chất (oxide, muối…) trong quặng. Các hợp chất này có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống.

(a) Đúng (b) Đúng, các kim loại mạnh không thể dùng các chất khử thông thường để khử ion của chúng trong hợp chất mà phải điện phân nóng chảy. (c) Sai Phản ứng: 2NaCl + 2H2O —> 2NaOH + H2 + Cl2 mNaOH = 120.1,48.40% = 71,04 kg —> mNaCl phản ứng = 71,04.58,5/40 = 103,896 kg Dung dịch NaCl đã phản ứng là x L (nồng độ vào 0,3 kg/L và nồng độ ra 0,2 kg/L): —> x(0,3 – 0,2) = 103,896 —> x = 1038,96 L —> VddNaCl cần dùng = 1038,96/85% = 1222,31 L (d) Đúng

Xem thêm

Hợp kim của sắt trong đó nguyên tố carbon chiếm 2% – 5% và có một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P…

Hợp kim được nhắc đến là gang. A. Gang: hợp kim của sắt với carbon, chứa khoảng 2% – 5% C, ngoài ra còn có Si, Mn, S, P,… B. Thép: hợp kim của sắt với carbon, nhưng hàm lượng carbon thấp hơn gang, thường dưới 2% C, ngoài ra có thể chứa Mn, Si,… C. Duralumin: hợp kim của nhôm, thành phần chính là Al cùng với Cu, Mg, Mn. D. Inox (thép không gỉ): hợp kim của sắt chứa Cr (thường ≥ 10,5%), thường có thêm Ni, C,… để tăng khả năng chống ăn mòn.

Xem thêm

Sibutramine là một hoạt chất từng được sử dụng trong điều trị béo phì, tuy nhiên, việc sử dụng hoạt chất này có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng

(1) Sai, chức amine không gắn trực tiếp vào vòng benzene nên sibutramine không thuộc loại arylamine. (2) Sai, sibutramine là một dẫn xuất của amine. (3) Sai, sibutramine không phải amine, nó là một dẫn xuất của amine. (4) Sai, sibutramine có công thức C17H26NCl, khi tác dụng với 1 phân tử HCl thì sản phẩm là C17H27NCl2.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!