Sắp xếp các cặp oxi – hóa khử nào sau đây đúng theo thứ tự giảm dần thế điện cực chuẩn?
(1) —> E°Ag+/Ag > E°Fe3+/Fe2+ (2) —> E°Fe3+/Fe2+ > E°Fe2+/Fe —> Chiều giảm dần thế điện cực chuẩn: Ag+/Ag ; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe.
Xem thêm(1) —> E°Ag+/Ag > E°Fe3+/Fe2+ (2) —> E°Fe3+/Fe2+ > E°Fe2+/Fe —> Chiều giảm dần thế điện cực chuẩn: Ag+/Ag ; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe.
Xem thêm1 L (1000 mL) máu chứa 828 μg lead —> Nồng độ lead = 828/207 = 4 μmol/L
Xem thêmKhi chuyển hóa hoàn toàn, 34 gam NH3 tạo ra 60 gam (NH2)2CO. Để có 560000 tấn (NH2)2CO với H = 98% cần: mNH3 = 560000.34/(60.98%) = 323810 tấn (gần nhất 323800 tấn).
Xem thêm> 0 nên chiều thuận thu nhiệt. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ta cần tăng nhiệt độ.
Xem thêmThuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y là glucose và fructose. Để phân biệt 2 chất này, dùng dung dịch Br2 làm thuốc thử: Chỉ glucose làm nhạt màu nâu đỏ của Br2, fructose không phản ứng C6H12O6 (glucose) + Br2 + H2O —> C6H12O7 + 2HBr
Xem thêmCaO(s) + H2O(l) —> Ca(OH)2(aq) = -985 – (-635 – 286) = -64 kJ = -64000 J Quá trình truyền nhiệt: 80%.64000.mCaO/56 = 300.1,05.3,95(55 – 15) —> mCaO = 54 gam
Xem thêmGeranyl acetate có công thứ C12H20O2 —> k = mC/mO = 12.12/(2.16) = 4,5
Xem thêmnRSO3X = nS = 2500.9,60%/32 = 7,5 mol —> nM2+ = nRSO3X/2 = 3,75 mol
Xem thêm(1) Zn + 2AgNO3 —> Zn(NO3)2 + 2Ag (2) Không phản ứng. (3) MgCl2 (đpnc) —> Mg + Cl2 (4) Fe(NO3)2 + AgNO3 —> Fe(NO3)3 + Ag (5) Không phản ứng.
Xem thêmCâu 1. (a) Đúng (b) Sai, glucolic acid và lactic acid đều là các hợp chất tạp chức, phân tử chứa đồng thời chức alcohol và chức acid. (c) Sai, phản ứng điều chế lactomer là phản ứng trùng ngưng. (d) Đúng, lactomer là polyester nên bị thủy phân tạo lại các chất ban đầu (glucolic acid và lactic acid) Câu 2. (a) Đúng, lactomer là polyester nên bị phân hủy (thủy phân) tạo lại các chất ban đầu (glucolic acid và lactic acid) (b) Sai, phản ứng điều chế lactomer là phản ứng trùng ngưng, vì các monomer kết hợp
Xem thêm(a) Sai, trong hồ tinh bột, chỉ một phần tinh bột tan trong nước, phần còn lại phân tán đều nhưng không tan. Khi thêm HCl, phản ứng thủy phân không thể xảy ra ngay lập tức nên ta thu được một hỗn hợp dạng keo. (b) Sai, NaHCO3 thêm vào để loại bỏ chất xúc tác HCl thông qua phản ứng: NaHCO3 + HCl —> NaCl + CO2 + H2O (c) Đúng, dưới tác dụng của xúc tác acid và nhiệt độ, các liên kết glycoside trong tinh bột bị bẻ gãy để tạo thành nhiều sản phẩm nhỏ hơn,
Xem thêm(a) Đúng, sau xử lý, mẫu nước thải (1) có hàm lượng NH4+ là 6.15% = 0,9 mg/L (tính theo N), thấp hơn mức tối đa là 1,5 mg/L nên đạt tiêu chuẩn xả thải. (b) Đúng, thêm Ca(OH)2 làm tăng OH- khiến cân bằng NH4+ + OH- ⇋ NH3 + H2O chuyển dịch theo chiều thuận. (c) Sai, sau xử lý: + Mẫu 2 còn lại 20.15% = 3 mg/L + Mẫu 3 còn lại 80.15% = 12 mg/L (d) Đúng: + Tháp đệm chứa các vật liệu đệm (như vòng sứ, cầu nhựa) có bề mặt rất lớn. Khi nước thải chảy qua các
Xem thêm(a) Đúng, NaHCO3 là muối ít tan, kém bền với nhiệt. (b) Đúng, 2 triệu viên thuốc chứa mNaHCO3 = 2.1.35% = 0,7 tấn = 700 kg —> nCO2 cần dùng = 700/(84.60%) = 125/9 kmol —> V CO2 = 344 m³ (c) Sai, nung 2 mol NaHCO3 (168 gam) thì m chất rắn giảm = mCO2 + mH2O = 62 gam —> Đã giảm 62/168 = 37% (d) Đúng, việc thu hồi và tái sử dụng NH3 giúp giảm chi phí nguyên liệu, giảm phát thải. NH3 thu hồi nhờ phản ứng (3), trong đó CaO lấy từ phản ứng nhiệt
Xem thêmFe + CuSO4 → FeSO4 + Cu —> E°Fe2+/Fe < E°Cu2+/Cu Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 —> E°Cu2+/Cu < E°Fe3+/Fe2+ Vậy thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.
Xem thêmThành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid —> CH3[CH2]16COONa là thành phần chủ yếu của xà phòng.
Xem thêmSaccharose là disaccharide tạo bởi 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose, trong đó các nhóm -OH hemiacetal và hemiketal của các đơn vị này đã tạo liên kết glycoside với nhau. Cấu tạo như vậy làm saccharose bị mất khả năng mở vòng và không thể phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
Xem thêmA. Sai: Pin nhiên liệu tạo ra điện năng thông qua các phản ứng hóa học (thường là phản ứng oxi hóa – khử giữa H2 và O2). Thiết bị tạo ra điện từ năng lượng mặt trời được gọi là pin Mặt Trời. Hai loại này có nguyên lý hoạt động hoàn toàn khác nhau. B. Đúng, đây là điểm khác biệt cốt lõi. Acquy hay pin thường lưu trữ sẵn hóa chất bên trong. Khi dùng hết hóa chất, pin sẽ “chết” hoặc cần sạc lại để tái tạo hóa chất. Pin nhiên liệu hoạt động giống như
Xem thêmHành khách được phép mang theo loại tinh dầu có điểm chớp cháy từ 60°C trở lên, gồm: Sả chanh, quế, oải hương.
Xem thêmCác ứng dụng trên của Fe dựa trên tính nhiễm từ: Sắt là kim loại thuộc nhóm sắt từ. Khi đặt trong một từ trường, sắt bị nhiễm từ và trở thành một nam châm. Điểm đặc biệt là sắt có độ thẩm thấu từ rất cao, giúp tập trung và tăng cường các đường sức từ.
Xem thêmA. Đúng, theo cấu trúc Kekule, benzene có hệ thống 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn. Thực tế, 6 electron π này giải tỏa đều tạo thành hệ thơm bền vững, nhưng về mặt số lượng và tính toán độ bất bão hòa, ta vẫn tính là có 3 liên kết π. B. Đúng, giai đoạn (2) một liên kết π bị phá vỡ để hình thành liên kết σ mới với Br, tạo ra chất trung gian mang điện dương, kém bền. C. Sai, chất xúc tác giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn nhưng không
Xem thêm(a) Đúng, hình ảnh là phương pháp chưng cất thường: Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau được đun trong bình cầu. Chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ sôi và bay hơi lên trước, được ống sinh hàn ngưng tụ lại và chảy vào bình tam giác. (b) Đúng, từ A sang B chất chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi nên gọi là sự bay hơi. (c) Đúng, từ B sang C chất chuyển từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng nên gọi là sự ngưng tụ. (d) Đúng, theo đúng hướng
Xem thêm