Phản ứng nitro hóa benzene được thực hiện như sau:
(a) Sai, chất lỏng màu vàng là nitrobenzene nhẹ hơn hỗn hợp 2 acid nên nổi lên trên. (b) Sai, nitrobenzene không tan trong nước. (c) Đúng (d) Sai, đây không phải phản ứng oxi hóa – khử.
Xem thêm(a) Sai, chất lỏng màu vàng là nitrobenzene nhẹ hơn hỗn hợp 2 acid nên nổi lên trên. (b) Sai, nitrobenzene không tan trong nước. (c) Đúng (d) Sai, đây không phải phản ứng oxi hóa – khử.
Xem thêm(a) Có 4 chất béo thỏa mãn: CH2-OOC-C15H31 | CH-OOC-C15H31 | CH2-OOC-C17H31 CH2-OOC-C15H31 | CH-OOC-C17H31 | CH2-OOC-C15H31 CH2-OOC-C15H31 | CH-OOC-C17H31 | CH2-OOC-C17H31 CH2-OOC-C17H31 | CH-OOC-C15H31 | CH2-OOC-C17H31 (b) Bảo toàn khối lượng —> nA = nC3H5(OH)3 = (176,8 + 40 – 198,4)/92 = 0,2 —> MA = 176,8/0,2 = 884 (C57H104O6)
Xem thêmnAl = 1000 mol —> ne = 3nAl = 3000 mol A = ne.F.U = 1447500000 J = 1447500000/(3,6.10^6) = 402 kWh
Xem thêmHiệu ứng nhiệt của các phản ứng: (1) = -393,5 – 635,1 – (-1206,9) = 178,3 kJ (2) = -393,5 kJ Bảo toàn năng lượng: 85%.393,5.14,4/12 = 178,3.mCaO/56 —> mCaO = 126 tấn
Xem thêm(C6H10O5)n —> nC6H12O6 —> 2nC2H5OH mC2H5OH = 121,5.36%.90%.80%.2.46/162 = 17,8848 kg —> V xăng = 17,8848/(0,8.5%) = 447 L
Xem thêmn(C17H35COO)3C3H5 = n(C15H31COO)3C3H5 = x nC15H31COOH = 2y; nC17H35COOH = y mX = 890x + 806x + 256.2y + 284y = 863,92 nNaOH = 3x + 3x + 2y + y = 306.40%/40 —> x = 0,5; y = 0,02 nC3H5(OH)3 = 2x = 1; nH2O = 3y = 0,06 Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = m muối + mC3H5(OH)3 + mH2O —> m muối = 893,24 —> b = 893,24/(75.75%) = 16 bánh
Xem thêmnCO32- ban đầu = nNa2CO3 = 0,02 VY = 20 L nCO32- dư = 8,93.10^-6.20 = 1,786.10^-4 —> nCaCO3 = 0,02 – 1,786.10^-4 = 0,0198214 nCa2+ dư = 5,00.10^-4.20 = 0,01 —> nCa2+ ban đầu = 0,0198214 + 0,01 = 0,0298214 (tương đương 2982,14 mg CaCO3) —> a = 2982,14/19 = 157 mg CaCO3/L
Xem thêmBước 1: Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước Bước 2: Phương pháp chiết Bước 3: Phương pháp kết tinh
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêmTinha nhiệt độ đông đặc là sử dụng công thức phải kh ad
Xem thêm(a) Đúng It = 17370 mAh = 17,37 Ah = 17,37.3600 As q = It = ne.F; ne = 2mZn/65 —> mZn = 65It/2F = 21,06 gam (b) Sai E°pin = E°Ag+/Ag – E°Zn2+/Zn = 1,561V ne = 2nZn = 2 mol A max = q.E°pin = P.t —> t = q.E°pin/P = ne.F.E°pin/P = 15064s (c) Sai, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+. (d) Sai, E°pin = 1,561V
Xem thêm(a) Đúng: CuSO4 + 2NaOH —> Na2SO4 + Cu(OH)2↓ (xanh). (b) Sai, sau bước 2, kết tủa trong ống nghiệm bị hoà tan và tạo thành dung dịch có màu tím. (c) Đúng, thí nghiệm tạo màu tím đặc trưng nên dùng để nhận biết dung dịch protein. (d) Đúng
Xem thêm(a) Sai, lá đồng thô đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Cu. (b) Đúng: + Anode: Cu —> Cu2+ + 2e + Cathode: Cu2+ + 2e —> Cu Tạp chất trong đồng thô lắng xuống, lượng CuSO4 trong dung dịch không đổi. (c) Sai, tấm huy chương là cathode, tại đây xảy ra quá trình khử Cu2+. (d) Sai mCu = 8,96.0,01.88,5 = 7,9296 gam = 64.I.t/2F —> t = 11956s
Xem thêmA. Đúng, liên kết π giữa C và O bị đứt, hình thành liên kết σ C-C mới. B, C. Đúng D. Sai, CH3COCH3 cũng phản ứng với HCN tương tự C2H5CHO.
Xem thêmThế điện cực chuẩn tăng thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa tăng —> Zn2+, Fe2+, Ni2+, Cu2+, Ag+.
Xem thêmPhản ứng lưu hóa xảy ra chủ yếu là phản ứng thế H allyl (H gắn với C liên kết trực tiếp với C=C, dạng –C-CH=C-). H hoặc các nguyên tố khác gắn vào C màu đỏ trên đều linh động hơn. Cao su chloroprene vẫn còn H allyl này nhưng ít hơn vì Cl đã phá hỏng một phía của nhóm allyl (-C-CCl=C-) nên phản ứng lưu hóa vẫn diễn ra nhưng kém đi nhiều nên thực tế người ta không lưu hóa cao su này. Các cao su thường được lưu hóa: + Cao su thiên nhiên (NR)
Xem thêmD là phản ứng xà phòng hoá (Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm).
Xem thêmA. Đúng, vỏ tàu (thành phần chính là Fe) được bảo vệ bởi Zn (kim loại có tính khử mạnh hơn). B. Đúng, kim loại hi sinh sẽ bị oxi hóa, electron tách ra và di chuyển tới kim loại cần được bảo vệ. C. Đúng, Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên Fe thành kim loại hi sinh khi tiếp xúc với Cu trong không khí ẩm. D. Sai, kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
Xem thêmCông thức của ethyl butyrate là CH3CH2CH2COOCH2CH3.
Xem thêmC sai, tungsten (vonfram) được dùng làm dây tóc bóng đèn vì vonfram có nhiệt độ nóng chảy rất cao (giúp dây tóc bóng đèn không bị đứt khi đèn hoạt động).
Xem thêm