Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?
Xút ăn da là NaOH.
Xem thêmXút ăn da là NaOH.
Xem thêmDung dịch X làm quỳ tím hoá xanh và MX = 45 —> Chọn X là ethylamine (C2H5NH2)
Xem thêm(a) MgCl2 (đpnc) —> Mg + Cl2 (b) BaCO3 (t°) —> BaO + CO2 (c) K + H2O —> KOH + H2 KOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + K2SO4 (d) CO dư + Fe2O3 (t°) —> Fe + CO2 (e) Fe(NO3)2 + AgNO3 —> Fe(NO3)3 + Ag
Xem thêm(a) Đúng, PP là polymer mạch không nhánh, thành phần chỉ có C và H nên rất bền trong môi trường acid và môi trường base, khó phân hủy sinh học. (b) Đúng, khói và khí độc có xu hướng bay lên trên do đối lưu, vì vậy cần cúi thấp người (nhằm tránh khói đám cháy), đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng (để hạn chế khí độc đi vào cơ thể). (c) Đúng, cần cách li chất cháy và oxygen, hạ nhiệt độ đám cháy để chất cháy mất đi mồi nhiệt và không thể tự bốc cháy.
Xem thêmA. Đúng B. Đúng, Gly tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, tính acid gây ra bởi nhóm -NH3+ và tính base từ nhóm -COO-. C. Sai, nGly = nNaOH = 0,2 —> mGly = 15 gam D. Đúng, Gly có M = 75 nên peak ion phân tử [Gly+] có giá trị m/z = 75.
Xem thêm(a) Đúng, dạng (1) là cation nên di chuyển về phía cực âm. (b) Đúng, dạng (2) là ion lưỡng cực (tổng điện tích bằng 0) nên hầu như không di chuyển về phía các điện cực. (c) Đúng, dạng (3) là anion nên di chuyển về phía cực dương. (d) Sai, dạng (4) là anion nên di chuyển về phía cực dương.
Xem thêmPoly(vinyl chloride) được điều chế từ phản ứng trùng hợp CH2=CHCl: nCH2=CHCl (t°, p, xt) —> (-CH2-CHCl-)n
Xem thêmmP2O5 = 355.16% = 56,8 kg —> mP = 31.2.56,8/142 = 24,8 kg
Xem thêmBài đã có sẵn, bấm đây để xem giải.
Xem thêmne = It/F = 0,24; nCuSO4 = 0,15 Anode: 2H2O —> 4H+ + 4e + O2 —> nO2 = 0,06 Cathode: Cu2+ + 2e —> Cu —> nCu = 0,12 m giảm = mCu + mO2 = 9,6 gam
Xem thêmX dạng (C17H35COO)2(C17H33COO)C3H5 —> MX = 888
Xem thêmnCO = x; nCO2 = 4x; nAl = 0,2 (đơn vị đều là triệu mol) Bảo toàn electron: 2x + 4.4x = 0,2.3 —> x = 1/30 —> mC = 12(x + 4x) = 2 tấn
Xem thêmCa(OH)2 dư nên nCO2 = nCaCO3 = 0,01 Chỉ CuO bị khử (CuO + CO —> Cu + CO2) nên: nCuO = nCO2 = 0,01 —> %Al2O3 = (1,82 – 0,01.80)/1,82 = 56,0%
Xem thêmCác chất trên tan tốt trong nước: (1)(2)(3)(5) Các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên tan tốt trong nước. Một số amine có gốc hydrocarbon nhỏ cũng tan tốt trong nước.
Xem thêm1L xăng E5 chứa C2H5OH (50 mL), xăng truyền thống (950 mL) nC2H5OH = 50.0,8/46 = 20/23 mol nC8H18 = 3x; nC9H20 = 4x —> 114.3x + 128.4x = 950.0,7 —> x = 95/122 Năng lượng hữu ích khi đốt cháy 1L xăng E5: 25%[1365,0.20/23 + 5928,7.3x + 6119,8.4x] = 8524,615155 kJ Số L xăng cần thiết để di chuyển 60 km: 211,8.60/8524,615155 = 1,5 L
Xem thêmCác tính chất đúng với glucose: (1)(3)(4)(5) Glucose thuộc loại monosaccharide nên không tham gia phản ứng thủy phân.
Xem thêm(a) Sai, ví dụ xét cặp O2/H2O2 thì H2O2 lại có tính oxi hóa mạnh hơn O2 (E°H2O2/H2O = +1,770V; E°O2/H2O = +1,230V) (b) Sai, chỉ 1 nguyên tố trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với chính nguyên tố đó trong dạng khử. (c) Đúng, E°Fe-Cu = E°Cu2+/Cu – E°Fe2+/Fe = 0,780V. (d) Đúng
Xem thêmNguồn gốc của phenol Phenol là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm hợp chất thơm có công thức hóa học C₆H₅OH. Nó có thể được tìm thấy trong: 1. Tự nhiên: Có trong nhựa than đá (coal tar) – một sản phẩm từ chưng cất than đá. Được tìm thấy trong một số thực vật và động vật với vai trò là chất chuyển hóa tự nhiên. Hình thành trong quá trình phân hủy của một số hợp chất hữu cơ trong môi trường. 2. Nhân tạo: Sản xuất công nghiệp từ các hợp chất dầu mỏ hoặc
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu lam: CuSO4 + 2NaOH —> Cu(OH)2 + Na2SO4 2C12H22O11 + Cu(OH)2 —> (C12H21O11)2Cu + 2H2O (c) Đúng (d) Sai, kết tủa Fe(OH)2 màu trắng hơi xanh và saccharose không tạo phức xanh lam với chất này.
Xem thêmTrong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở xương.
Xem thêmAlanine có cấu tạo CH3-CH(NH2)-COOH, phân tử có 1 nhóm carboxyl (-COOH).
Xem thêm