Các acid béo omega-3 trong cơ thể DHA (docosahexaenoic acid) và EPA (eicosapentaenoic acid) là hai loại omega-3 chuỗi dài có nhiều lợi ích cho cơ thể

nH2O = nKOH phản ứng với acid = 100.5,6/(56.1000) = 0,01 mol nKOH phản ứng tổng = 100.173,6/(56.1000) = 0,31 mol —> nC3H5(OH)3 = (0,31 – 0,01)/3 = 0,1 Bảo toàn khối lượng: mE + mKOH tổng = mRCOOK + mH2O + mC3H5(OH)3 —> mRCOOK = 107,98 gam —> mRCOOH cung cấp cho cơ thể từ E (bao gồm acid sẵn có và acid sản phẩm thủy phân trong hệ tiêu hóa = 107,98 – 0,31.39 + 0,31.1 = 96,2 gam

Xem thêm

Một học sinh đi trải nghiệm quan sát thấy các vật làm bằng thép carbon khi để trong không khí ở vùng gần biển thì bị gỉ nhiều hơn so với vùng xa biển.

(a) Sai, đinh sắt ở cốc 1 và 2 bị gỉ là do xảy ra ăn mòn điện hóa trong đó chất oxi hóa là O2 hòa tan. NaCl chỉ là chất điện li, hỗ trợ quá trình ăn mòn. (b) Sai, nước cất khi để lâu trong không khí sẽ chuyển thành dung dịch có hòa tan các chất khí như CO2, O2… Vì vậy cốc 3 vẫn có ăn mòn điện hóa nhưng độ điện li (của H2CO3 do CO2 hòa tan) nhỏ nên tốc độ ăn mòn chậm hơn. (c) Sai, Fe không phản ứng với dung

Xem thêm

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA có công thức chung là MCO3.

(a) Đúng, > 0 và tăng dần nên năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra tăng dần —> Độ bền nhiệt tăng dần và nhiệt độ bắt đầu phân hủy cũng tăng dần. (b) Sai, khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến CaCO3 sau đó lại giảm dần: MgCO3 cần 101,08/84 = 1,20 kJ/g. CaCO3 cần 183,31/100 = 1,83 kJ/g. SrCO3 cần 234,55/148 = 1,58 kJ/g. BaCO3 cần 274,68/197 = 1,39 kJ/g. (c) Đúng, các phản ứng đều có > 0 nên đều thu nhiệt. (d) Sai,  trong bảng là enthalpy

Xem thêm

Phương pháp Solvay sản xuất Na2CO3 được mô tả bằng sơ đồ sau:

A. Đúng, trong cùng điều kiện thì NH4Cl vẫn đang tan trong khi NaHCO3 đã kết tinh tách ra chứng tỏ NH4Cl dễ tan hơn NaHCO3. B. Sai, NaHCO3 được tách ra trong quá trình sản xuất bằng phương pháp kết tinh. Khi làm lạnh, NaHCO3 có độ tan nhỏ sẽ kết tinh thành tinh thể và tách ra khỏi dung dịch. C. Sai, lọc lấy tinh thể NaHCO3 rồi mới đun nóng để phân hủy tạo Na2CO3. Không đun nóng dung dịch (ngược lại, phải làm lạnh dung dịch để NaHCO3 kết tinh). D. Sai, NH3 và CO2 được dẫn

Xem thêm

Phản ứng hóa học của ethylene với bromine trong dung dịch xảy ra qua hai giai đoạn theo cơ chế như sau:

A. Đúng, đây là phản ứng cộng electrophile vì tác nhân tấn công đầu tiên là một electrophile Brδ+. B. Đúng, để hình thành liên kết với bromine, liên kết π kém bền trong nối đôi của ethylene phải bị phá vỡ. C. Sai, giai đoạn 1 tạo thành carbocation, không phải carbanion. D. Đúng, giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết σ C-Br mới.

Xem thêm

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%.

Số C = 88.54,55%/12 = 4 Số H = 88.9,09%/1 = 8 Số O = 88.36,36%/16 = 2 E là C4H8O2 Y có tín hiệu của O-H nhưng không có tín hiệu của C=O nên Y là alcohol. MY = 46 —> Y là C2H5OH E + NaOH —> Muối của acid X + Alcohol Y —> E là CH3COOC2H5 (a) Đúng, các chất X, Y đều tan rất tốt trong nước. E có gốc kị nước lớn nên độ tan nhỏ.  E nhẹ hơn nước. (b) Sai, dù ME > MY nhưng Y có liên kết hydrogen liên phân tử, E thì

Xem thêm

Cho cân bằng hóa học sau xảy ra trong bình kín: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

A. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, vì vậy tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. B. Chiều thuận có số phân tử khí giảm nên tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. C. Chất xúc tác làm hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng nhưng không làm thay đổi thành phần khi cân bằng. D. Tăng thể tích bình sẽ làm giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Xem thêm

Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?

A. Đúng, glucose và fructose có cùng CTPT C6H12O6 nhưng cấu tạo khác nhau nên chúng là đồng phân cấu tạo của nhau. B. Sai, tinh bột là polymer của glucose nên thủy phân hoàn toàn tinh bột chỉ tạo glucose, không tạo fructose. C. Đúng, dạng mạch hở glucose có nhóm -CHO. Trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens có cân bằng glucose ⇋ fructose, vì vậy cả 2 chất đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens. D. Đúng, cả glucose và fructose đều có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nên có tính chất của polyalcohol: Hòa

Xem thêm

Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch chất nào sau đây thì giá trị pH của dung dịch giảm?

A. 2H2O —> 2H2 + O2 Thể tích dung dịch giảm dần —> Nồng độ OH- tăng dần (nOH- không đổi) —> pH tăng dần. B. 2HCl —> H2 + Cl2 Nồng độ H+ giảm dần —> pH tăng dần. C. 2CuSO4 + 2H2O —> 2Cu + O2 + 2H2SO4 Nồng độ H+ tăng dần —> pH giảm dần. D. 2NaCl + 2H2O —> H2 + Cl2 + 2NaOH Nồng độ OH- tăng dần —> pH tăng dần.

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?

Câu 1. A sai, vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu. Câu 2. A. Sai, vai trò chính của vật liệu cốt là chịu ứng suất tập trung và đảm bảo cho composite có các tính chất cơ học cần thiết (như độ bền kéo, độ cứng, độ chịu nhiệt), chứ không phải là quyết định các tính chất hóa học đặc trưng. B. Đúng, vật liệu nền đóng vai trò là chất kết dính,

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất giặt rửa tự nhiên?

A. Sai, các chất giặt rửa tự nhiên như saponin khi tiếp xúc với nước và có tác động cơ học (vò, lắc) vẫn tạo bọt rất tốt. Bọt này giúp phân tán vết bẩn và giảm sức căng bề mặt của nước. B. Sai, chất giặt rửa tự nhiên không bị mất tác dụng trong nước cứng do không tạo kết tủa với Mg2+, Ca2+. C. Sai, mặc dù có sẵn trong tự nhiên nhưng việc thu hoạch, chiết tách và tinh chế chất giặt rửa tự nhiên thường tốn kém và khó tiêu chuẩn hóa hơn so với

Xem thêm

Một pin điện hóa Ni-H2 được thiết lập như hình vẽ, vôn kế được sử dụng để đo sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn.

A. Đúng: + Tại anode: Ni —> Ni2+ + 2e + Tại cathode: 2H+ + 2e —> H2 B. Sai, từ cầu muối ion Cl- đi vào dung dịch NiSO4, ion K+ đi vào dung dịch HCl để cân bằng điện tích. C. Sai, E°Ni-H2 = -(-0,257) = 0,257V D. Sai, Ni tan dần nên khối lượng điện cực Ni giảm dần, không có gì bám vào nên khối lượng điện cực Pt không đổi.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!