Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen trong methyl acetate là a%
Methyl acetate là CH3COOCH3 —> %O = 32/74 = 43,2%
Xem thêmMethyl acetate là CH3COOCH3 —> %O = 32/74 = 43,2%
Xem thêm(1) Sai Số C = 89.40,45%/12 = 3 Số H = 89.7,87%/1 = 7 Số N = 89.15,74%/14 = 1 Số O = (89 – 12.3 – 1.7 – 14.1)/16 = 2 Công thức phân tử của X là C3H7O2N. (2) Sai, X có 1 -NH2 và 1 -COOH nên tại pH = 6 X tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và không di chuyển. (3) Đúng, X có 2 đồng phân amino acid: H2N-CH2-CH2-COOH H2N-CH(CH3)-COOH (4) Đúng
Xem thêmCác kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn E°2H+/H2 sẽ khử được ion H+ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn. —> Trong dãy có Fe, Mg thỏa mãn.
Xem thêmE°Mg2+/Mg < E°Ni2+/Ni nên Mg là cực âm, Ni là cực dương. E°Mg-Ni = E°Ni2+/Ni – E°Mg2+/Mg ≈ 2,1V
Xem thêmCó 3 chất trong dãy tham gia phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là glucose, saccharose và fructose. Các chất cellulose, tinh bột tuy có nhiều nhóm -OH nhưng kích thước phân tử lớn, các nhóm -OH này hoặc bị che khuất, hoặc đã tạo liên kết hydrogen liên mạch nên không phản ứng với Cu(OH)2/OH-.
Xem thêm(a) Sai: t = nF/I = 0,05.2.96500/0,02 = 482500s = 134h (b) Đúng: nZn = nCu —> mZn = 65.nZn > mCu = 64.nCu (c) Sai, anion SO42- di chuyển qua màng bán thấm từ dung dịch CuSO4 sang dung dịch ZnSO4 để cân bằng điện tích nên nồng độ SO42-(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng dần và trong dung dịch CuSO4 giảm dần. (d) Đúng, E° = 0,340 – (-0,763) = 1,103V
Xem thêm(a) Sai, nguyên tử N số (1) là amine III (cả 3H trong NH3 đều bị thay thế bởi gốc hydrocarbon). (b) Đúng, nicotine có công thức C10H14N2 nên %C = 10.12/162 = 74,07% (c) Sai, nicotine chứa 1 vòng thơm pyridine, không phải vòng benzene. (d) Sai, công thức phân tử của nicotine là C10H14N2.
Xem thêm(a) Đúng, các phản ứng: 2NaCl + 2H2O —> H2 + Cl2 + 2NaOH Cl2 + 2NaOH —> NaCl + NaClO + H2O Cánh hoa hồng bị mất màu do NaClO có tính oxi hóa mạnh sẽ oxi hóa các chất hữu cơ gây sắc tố màu ở cánh hoa thành chất đơn giản không màu (bị tẩy trắng). (b) Sai, ở cathode xảy ra quá trình khử H2O (không phải oxi hóa): H2O + 2e → 2OH- + H2 (c) Sai, do không có màng ngăn nên Cl2 sinh ra từ anode tác dụng ngay với OH- có trong
Xem thêm(a) Sai: nHOC6H4COOH = 13,8/138 = 0,1 mol nCH3OH = 20.0,79/32 = 0,49375 mol nHOC6H4COOCH3 = 11,4/152 = 0,075 mol —> H = 0,075/0,1 = 75% (b) Đúng: HOC6H4COOCH3 + 2NaOH —> NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O (c) Đúng, MgSO4 khan (hoặc Na2SO4 khan) có khả năng ngậm nước (tạo thành dạng tinh thể ngậm nước) để làm khô sản phẩm lỏng, giúp sản phẩm tinh khiết hơn trước khi đem chưng cất hoặc phân tích. (d) Đúng
Xem thêmX có 11 electron —> X có 11 proton —> Z = 11
Xem thêmCách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là rót từ từ acid vào nước và khuấy đều. Quá trình pha loãng tỏa nhiều nhiệt, nếu rót nhanh hoặc làm ngược lại dung dịch có thể sôi lên và bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
Xem thêmEthanol và H2O là các chất lỏng tan tốt vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau, chênh lệch khá lớn và không quá cao, vì vậy phương pháp phù hợp để tách ethanol ra khỏi nước là phương pháp chưng cất.
Xem thêmA. Sai, tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng nên thuộc loại tơ tổng hợp. B. Sai, cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi. C. Sai, vật liệu composite không chỉ gồm polymer, mà thường gồm ít nhất hai thành phần khác bản chất, ví dụ nền polymer + sợi thủy tinh; nền polymer + sợi carbon… D. Đúng, tơ tằm do con tằm nhả ra, không qua xử lý hóa học nên thuộc loại tơ thiên nhiên.
Xem thêmN2O4(g) ⇌ 2NO2(g) x………………..x 0,5x……………x 0,5x…………..2x %nNO2 = 2x/(2x + 0,5x) = 80%
Xem thêmHợp kim của sắt trong đó nguyên tố carbon chiếm 2% – 5% và có một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P được gọi là gang. Thép có hàm lượng C thấp hơn nhiều (0,01% – 2%). Các chất còn lại không phải hợp kim, chúng là các quặng: pyrite (FeS2), hematite (Fe2O3).
Xem thêmKim loại có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là Cu. Phương pháp này điều chế được các kim loại có tính khử yếu hoặc trung bình. Các kim loại có tính khử mạnh như Mg, K, Ca điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Xem thêm(1) MnxOy + 2yHCl —> xMnCl2 + (y – x)Cl2 + yH2O Cl2 + 2NaOH —> NaCl + NaClO + H2O (2) nNaOH ban đầu = 1, nNaOH dư = 0,6 —> nNaOH phản ứng = 0,4 —> nCl2 = 0,2 —> nMnxOy = 0,2/(y – x) —> 55x + 16y = 17,4(y – x)/0,2 —> 2x = y Chọn x = 1, y = 2 —> Oxide là MnO2. (3) MnO2 không phản ứng với H2SO4 loãng.
Xem thêmBài đã có sẵn, bấm đây để xem giải.
Xem thêmĐúng, nhóm IA có H có thể tồn tại dạng đơn chất (H2) trong tự nhiên, dù rất ít. Các kim loại kiềm (phần còn lại của nhóm IA) có tính khử rất mạnh nên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, không tồn tại ở dạng đơn chất.
Xem thêmC3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(g) (1) C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) (2) (1) = 346.2 + 418.8 + 494.5 – (732.6 + 459.8) = -1558 kJ (2) = 346.3 + 418.10 + 494.6,5 – (732.8 + 459.10) = -2017 kJ nC3H8 = x; nC4H10 = 2x —> 44x + 58.2x = 12000 gam —> x = 75 mol Số ngày sử dụng = (1558x + 2017.2x)/10000 = 42 ngày
Xem thêmnO2 = nCO = nCO2 = x; nAl = 0,1 (kmol) Bảo toàn electron: 4x + 2x + 4x = 0,1.3 —> x = 0,03 —> mC = 12.2x = 0,72 kg = 720 gam
Xem thêm