Hợp chất nào sau đây thuộc loại amine bậc I?
3,3-dimethylbutan-2-amine: CH3-CH(NH2)-C(CH3)3 thuộc loại amine bậc I do có 1H trong NH3 được thay thế bởi gốc hydrocarbon.
Xem thêm3,3-dimethylbutan-2-amine: CH3-CH(NH2)-C(CH3)3 thuộc loại amine bậc I do có 1H trong NH3 được thay thế bởi gốc hydrocarbon.
Xem thêm(1) Đúng, CH3NH2 nhận proton nên đóng vai trò là base. (2) Sai, aniline bị oxi hóa trong phản ứng này, xét theo nhóm bị chuyển hóa thì N-2 (trong NH2) lên N+0,5 trong N2Cl). (3) Sai, phản ứng lên men rượu từ đường đơn chỉ có thể dùng enzyme, không có xúc tác khác thay thế. (4) Sai, phản ứng đầu tiên không phải oxi hóa khử.
Xem thêmTên thay thế của CH3CH(NH2)COOH là 2-aminopropanoic acid.
Xem thêmCó 4 chất phản ứng được với dung dịch methylamine là: HNO2 + CH3NH2 —> CH3OH + N2 + H2O CuSO4 + 2H2O + 2CH3NH2 —> Cu(OH)2 + (CH3NH3)2SO4 FeCl3 + 3H2O + 3CH3NH2 —> Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl CH3COOH + CH3NH2 —> CH3COONH3CH3
Xem thêmMethyl acetate (CH3COOCH3) thuộc loại ester no đơn chức mạch hở.
Xem thêmA. Đúng, glucose, maltose bị oxi hóa bởi dung dịch nước bromine. B. Sai, không có chất nào thủy phân chỉ thu được β-glucose. Hai dạng vòng α và β-glucose luôn chuyển hóa qua lại nên không có dạng nào tự tồn tại riêng rẽ. C. Sai, CTĐGN của glucose, fructose (đều là CH2O), saccharose, maltose (đều là C12H22O11), cellulose (C6H10O5). D. Sai, có 3 chất bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens là glucose, fructose, maltose.
Xem thêmA. Sai, đồng trùng hợp buta-1,3-diene với styrene thu được cao su buna-S. B. Sai, quá trình lưu hóa kết nối nhiều mạch lại với nhau thành mạng lưới không gian lớn hơn các mạch đơn nhiều lần. C. Sai, trùng hợp isoprene thu được cao su polyisoprene. D. Đúng
Xem thêmA. (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH —> 3C15H31COONa + C3H5(OH)3 B. CH3COOCH2C6H5 + NaOH —> CH3COONa + C6H5CH2OH C. HCOOCH=CH2 + NaOH —> HCOONa + CH3CHO D. CH3COOC6H5 + 2NaOH —> CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Xem thêmThủy phân Gly-Tyr-Gly-Val-Ala thu được tối đa 4 dipeptide, gồm: Gly-Tyr, Tyr-Gly, Gly-Val, Val-Ala.
Xem thêmDãy gồm các chất đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh là maltose, saccharose, glucose. Đây đều là phức của polyalcohol với Cu(OH)2. Acetic acid cũng hòa tan Cu(OH)2 tạo muối (CH3COO)2Cu, trong đó Cu2+ tồn tại ở dạng phức aqua có màu xanh nhạt hơn (tuy đậm hơn CuSO4 nhưng chưa đến mức “xanh lam”) Amylopectin, cellulose là các polymer, phân tử rất lớn nên mất khả năng tạo phức với Cu(OH)2.
Xem thêmMaltose tạo bởi 2 gốc α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside nên đơn vị glucose thứ 2 vẫn còn nhóm OH hemiacetal, có khả năng mở vòng tạo nhóm chức aldehyde nên có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens. Tương tự, mắt xích cuối cùng trong chuỗi amylopectin cũng có nhóm OH hemiacetal nhưng phân tử khối quá lớn, độ tan nhỏ nên amylopectin không phản ứng với thuốc thử Tollens. Saccharose tạo bởi 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside nên các nhóm OH hemiacetal, hemiketal của các đơn phân đã bị khóa,
Xem thêmỞ điều kiện thường Alanin tồn tại trạng thái rắn vì anilin ở dạng ion lưỡng cực, có nhiều tính chất của hợp chất ion (nhiệt độ nóng chảy cao, trạng thái rắn, tan tốt…) Ở điều kiện thường sodium stearate (C17H35COONa) tồn tại trạng thái rắn vì phân tử có liên kết ion. Các chất còn lại đều ở trạng thái lỏng.
Xem thêmMonomer tạo nên polychloroprene có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=C(Cl)-CH=CH2.
Xem thêmAmylopectin tạo bởi nhiều đơn vị glucose nên bị thủy phân trong môi trường acid. Các chất còn lại là chất đơn phân nên không bị thủy phân.
Xem thêmA. Sai, vinyl alcohol CH2=CHOH rất kém bền, không tồn tại ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong cân bằng với CH3CHO. Poly(vinyl alcohol) được tạo ra bằng cách thủy phân poly(vinyl acetate). B. Đúng, cellulosetriacetate được tổng hợp từ polymer thiên nhiên là cellulose nên thuộc loại polymer bán tổng hợp. C. Sai, mặc dù nhóm peptide là một trường hợp của nhóm amide nhưng tơ tằm thường được xếp vào loại polypeptide. D. Sai, PVC không còn C=C nên không có khả năng tham gia phản ứng cộng.
Xem thêm(a) Sai, methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa xanh do sự tồn tại đáng kể lượng OH- từ cân bằng: CH3NH2 + H2O ⇋ CH3NH3+ + OH- (b) Đúng: CH3NH2 + HCl —> CH3NH3Cl (c) Sai, CH3NH2 có phản ứng với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường: 3CH3NH2 + 3H2O + FeCl3 —> Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl (d) Đúng, N trên CH3NH2 còn đôi electron tự do chưa liên kết có thể cho vào các AO trống của Cu2+ tạo phức: 4CH3NH2 + Cu(OH)2 + 2H2O —> [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2
Xem thêmTrong điều kiện thích hợp có 5 chất trong dãy có phản ứng thuỷ phân, gồm: saccharose, Gly-Ala-Val, tinh bột, cellulose, ethyl acrylate. Trong đó saccharose, tinh bột, cellulose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme. Các chất còn lại có thể thủy phân trong môi trường acid, base hoặc enzyme.
Xem thêmCó 2 kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là Cu, Ag. Các kim loại K, Ba tác dụng với H2O nên K+, Ba2+ không bị khử trong dung dịch.
Xem thêmC : H = 75%/12 : 25%/1 = 1 : 4 MX = 16 —> X là CH4. Số nguyên tử hydrogen trong mỗi phân tử X là 4.
Xem thêm(a) Sai: nC5H11OH = 0,1; nCH3COOH = 0,12 nCH3COOC5H11 = 0,08 —> H = 0,08/0,1 = 80% (b) Sai, trong phản ứng này CH3COOH không nhường proton mà nó đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa. (c) Đúng (d) Sai, nếu dùng NaOH thì CH3COOH bị trung hòa thành CH3COONa, không thể đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa nên phản ứng ester hóa không xảy ra.
Xem thêm(a) Sai, ống (1)(2) có khí, ống (3) không có khí: (1) Al + H2SO4 —> Al2(SO4)3 + H2 (2) Zn + H2SO4 —> ZnSO4 + H2 (3) Cu + H2SO4: Không phản ứng (b) Sai, sự có mặt của Cu2+ sẽ làm bọt khí thoát ra mạnh hơn do có ăn mòn điện hóa: Zn + CuSO4 —> ZnSO4 + Cu Cu sinh ra bám vào Zn tạo thành cặp Zn-Cu, trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa. (c) Đúng, Al có tính khử mạnh hơn Zn nên Al phản ứng với H2SO4 mãnh liệt hơn, khí thoát
Xem thêm