Bước 1: Chuẩn bị ba ống nghiệm sạch, đánh số (1), (2), (3); cho vào mỗi ống nghiệm 2 mL dung dịch H2SO4 1M.

(a) Sai, ống (1)(2) có khí, ống (3) không có khí: (1) Al + H2SO4 —> Al2(SO4)3 + H2 (2) Zn + H2SO4 —> ZnSO4 + H2 (3) Cu + H2SO4: Không phản ứng (b) Sai, sự có mặt của Cu2+ sẽ làm bọt khí thoát ra mạnh hơn do có ăn mòn điện hóa: Zn + CuSO4 —> ZnSO4 + Cu Cu sinh ra bám vào Zn tạo thành cặp Zn-Cu, trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa. (c) Đúng, Al có tính khử mạnh hơn Zn nên Al phản ứng với H2SO4 mãnh liệt hơn, khí thoát

Xem thêm

Phản ứng halogen hóa methane xảy ra theo cơ chế thế gốc SR, qua ba giai đoạn:

A. Đúng, sản phẩm có một lượng nhỏ ethan do 2 gốc CH3• kết hợp với nhau tạo ra ở giai đoạn kết thúc. B. Sai, giai đoạn khơi mào sinh ra các nguyên tử chlorine, không phải phân tử. Mỗi Cl• vẫn đủ 17 electron, 17 proton nên chúng trung hòa về điện. C. Sai, phản ứng halogen hóa trên thuộc loại phản ứng thế. D. Sai, các gốc tự do sinh ra chủ yếu ở giai đoạn phát triển mạch.

Xem thêm

Một nhóm học sinh muốn sử dụng phương pháp điện phân để mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm bằng thép (hợp kim Fe – C)

(a) Đúng, lượng chất thoát ra tại điện cực tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện nên trong cùng một khoảng thời gian điện phân, nếu tăng cường độ dòng điện thì lượng đồng bám lên chìa khóa sẽ tăng. (b) Sai, đồng xu là cực dương (anode), tại đó xảy ra quá trình oxi hóa: Zn —> Zn2+ + 2e Cu —> Cu2+ + 2e Chìa khóa là cực âm (cathode), tại đó xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e —> Cu Zn có phân tử khối lớn hơn Cu nên khối lượng đồng xu giảm sẽ

Xem thêm

Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép.

Câu 17. (a) Đúng, dùng chất khử CO để khử các oxide sắt thành sắt. Đây là phương pháp nhiệt luyện. (b) Sai (c) Đúng, than cốc cháy cung cấp nhiệt, cung cấp chất khử (CO) và một phần tan trong sắt nóng chảy để tạo gang. (d) Sai, %C = 0,85/30 = 2,83%, mẫu đem phân tích là gang. Câu 18. A. Sai, anode là Zn, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Zn (Zn —> Zn2+ + 2e) B. Sai, tại cathode xảy ra quá trình O2 + 2H2O + 4e —> 4OH- C. Sai, dùng Zn làm

Xem thêm

Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.

A. Sai, kết tủa Fe(OH)2 màu trắng xanh, nhạt hơn nhiều so với Cu(OH)2 màu xanh. Ở bước 2, Fe(OH)2 cũng không tạo phức màu tím như Cu(OH)2. B. Sai, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. C. Sai, peptide có ít nhất 2 liên kết peptide mới phản ứng. Protein dạng hình cầu (tan được) mới phản ứng. D. Đúng, đây là phản ứng màu biuret tạo màu tím đặc trưng.

Xem thêm

Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO3-, và 0,02 mol SO42-

Bảo toàn điện tích cho X: a + 2b = 0,12 + 0,02.2 (1) nKOH = 0,1; nBa(OH)2 = 0,01 nba2+ = 0,01 và nSO42- = 0,02 —> nBaSO4 = 0,01 nMg(OH)2 = (4,94 – mBaSO4)/58 = 0,045 Dung dịch còn lại sau phản ứng chứa NO3- (0,12), SO42- (0,02 – 0,01 = 0,01), K+ (0,1), Mg2+ (b – 0,045) Bảo toàn điện tích: 0,12 + 0,01.2 = 0,1 + 2(b – 0,045) (2) (1)(2) —> a = 0,03; b = 0,065

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!