Trong số các ion kim loại gồm Mg2+, Cu2+, Zn2+, Ag+, ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất là
Thế điện cực chuẩn càng nhỏ (càng âm), dạng oxi hóa có tính oxi hóa càng yếu —> Mg2+ có tính oxi hóa yếu nhất trong dãy.
Xem thêmThế điện cực chuẩn càng nhỏ (càng âm), dạng oxi hóa có tính oxi hóa càng yếu —> Mg2+ có tính oxi hóa yếu nhất trong dãy.
Xem thêmnCa(NO3)2 = 0,08 Ca(NO3)2 + (NH4)2HPO4 —> CaHPO4 + 2NH4NO3 Y là CaHPO4.pH2O (0,08 mol) Z là CaHPO4 (0,08 mol) Dung dịch sau phản ứng có tính acid và không tạo kết tủa với K2CO3 nên sơ đồ là: CaHPO4 + CH3COONa + H2O —> xCa3(PO4)2.yCaHPO4.zH2O + CH3COOH + NaH2PO4 Đặt nCa3(PO4)2 = a; nCaHPO4 = b và nH2O = c mX = 310a + 136b + 18c = 9,82 Bảo toàn Ca —> 3a + b = 0,08 nH2O = c = 9,82(100% – 90,84%)/18 —> a = 0,02; b = 0,02; c = 0,05 —> x : y :
Xem thêmNước mía là dung dịch, chất tan chủ yếu là saccharose (đường kính). Để thu đường rắn tinh khiết từ dung dịch, người ta cô đặc dung dịch rồi cho kết tinh đường (Phương pháp kết tinh).
Xem thêmnKMnO4 = 0,4 mmol —> nFe2+ = 5nKMnO4 = 2 mmol —> %Fe2+ = 2.56/300 = 37,3%
Xem thêmnhcl sau =1,6×10^-4 chứ do ph3 sau bằng 3 mà phải ko ad
Xem thêmAmine no, đơn chức, mạch hở có dạng CxH2x+3N M = 14x + 17 = 14/23,73% —> x = 3 C3H9N có 2 amine đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid sinh ra alcohol và khí nitrogen: CH3CH2CH2NH2 (CH3)2CHNH2
Xem thêmE°Ni-Ag = E°Ag+/Ag – E°Ni2+/Ni —> E°Ag+/Ag = E°Ni-Ag + E°Ni2+/Ni = 1,06 – 0,26 = 0,8V
Xem thêmCâu 1. (a) Đúng, mạch polymer của capron có các nhóm amide nên tơ capron thuộc loại tơ polyamide. (b) Sai, tơ tằm, tơ visco đều bền kém bền với nhiệt độ cao. (c) Đúng, các nhóm -CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm nên tơ tằm, tơ capron không bền trong môi trường kiềm. (d) Đúng Câu 2. (a) Đúng, tơ visco và tơ cellulose acetate đều được điều chế từ cellulose tự nhiên (bông, gỗ) nhưng có qua xử lí hoá học nên thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo). (b) Đúng, tơ nylon-6,6 và tơ capron (nylon-6)
Xem thêmLiên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết kim loại, được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại và electron chuyển động tự do.
Xem thêmQua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer isoprene (2-methylbuta-1,3-diene).
Xem thêmPhân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là: (2ZM + NM) + 3(2ZX + NX) = 196 (1) Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên: (2ZM + 3.2ZX) – (NM + 3NX) = 60 (2) Giải hệ (1)(2) trên được: ZM + 3ZX = 64 (3) NM + 3NX = 68 Số hạt mang điện dương trong M3+ ít hơn số hạt mang điện dương trong X- là 4 hạt: ZM + 4 = ZX (4) Giải hệ (3)(4): ZM =
Xem thêmXét tiêu chí: Alkane không nhánh —> Alkane phân nhánh hoặc hydrocarbon mạch vòng nhưng không thay đổi số C —> (1)(4)(5) thuộc loại reforming.
Xem thêmv2/v1 = 2^x = 4 —> x = 2 v3/v1 = 2^y = 2 —> y = 1 Thay x, y vào v1 —> k = 200 —> x + y + k = 203
Xem thêmTỉ lệ: nC3H6O —> (C5H8O2)n mAcetone = 10.58/(100.92,5%) = 6,27 tấn
Xem thêmLấy 100 gam mỗi chất, nhiệt tỏa ra khi đốt cháy là: Q CH4 = 890.100/16 = 5562,5 Q C2H4 = 1411.100/28 = 5039,3 Q C2H2 = 1300.100/26 = 5000 Q C2H5OH = 1367.100/46 = 2971,7 —> Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần lượng nhiệt toả ra: 4321
Xem thêmCó 5 đồng phân amine chứa vòng benzene của C7H9N: CH3C6H4NH2 (o, m, p) C6H5CH2NH2 C6H5NHCH3
Xem thêmnCa2+ phản ứng = 80%.9.10^-3.100.10³ = 720 mol —> nNa+ (X) = 720.2/90% = 1600 mol = 1,6 kmol —> mX = 380.1,6/2 = 304 kg
Xem thêm(a) Sai Nhiệt độ ban đầu trung bình = 25,5°C Nhiệt độ cao nhất trung bình = 418/15°C ΔrH° = – C × ∆T / nMg = -4205(418/15 – 25,5) / (0,5/24) = -477688 J ≈ -478 kJ (b) Đúng, bầu phản ứng tủa nhiệt làm nước trong bình cách nhiệt, nhiệt kế nóng lên. (c) Đúng (d) Sai, có 2 cách tính nhưng số liệu các thí nghiệm không đan chéo vào nhau mà độc lập với nhau: + Tính ∆T cho từng thí nghiệm và lấy ∆T trung bình của 3 thí nghiệm. + Tính nhiệt độ ban đầu trung bình, nhiệt độ cao nhất
Xem thêm(a) Đúng, các phức trong X, Y đều là phức bát diện nên có 6 phối tử, các phản ứng là: Fe3+(aq) + 6H2O(l) → [Fe(OH2)6]3+(aq) [Fe(OH2)6]3+(aq) + SCN-(aq) → [Fe(SCN)(OH2)5]2+(aq) + H2O(l) (b) Đúng, trong phức [Fe(OH2)6]3+, nguyên tử trung tâm Fe3+ liên kết với 6 phối tử H2O qua 6 nguyên tử oxygen. (c) Sai, nếu thay H2SO4 bằng NaOH sẽ tạo kết tủa nâu đỏ: Fe3+(aq) + 3H2O(l) + 3OH-(aq) → [Fe(OH2)3(OH)3](s) (d) Đúng, có thể sử dụng dung dịch KSCN để nhận biết các muối iron(III) trong dung dịch do phản ứng rất nhạy, hiện tượng rất dễ quan sát
Xem thêm(a) Đúng, chuẩn độ cho phép xác định được nồng độ của chất chưa biết (CH3COOH) từ nồng độ của chất đã biết (NaOH 0,10M). (b) Đúng (c) Sai, dung dịch thu được sau chuẩn độ chứa CH3COONa có môi trường base do CH3COO- bị thủy phân: CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH- (d) Sai nCH3COOH (25 mL X) = nNaOH trung bình = 1,98 mmol —> nCH3COOH (25 mL giấm) = nCH3COOH (500 mL X) = 39,6 mmol = 0,0396 mol C%CH3COOH = 0,0396.60/(25.1,050) = 9,05%
Xem thêmAnode xảy ra quá trình oxi hóa Cl-: 2Cl- → Cl2 + 2e
Xem thêm