Tinh thể X có dạng (xCa3(PO4)2.yCaHPO4.zH2O) một loại tinh thể muối calcium của phosphoric acid, thường được phủ lên mô cấy xương, đây là vật liệu có sự tương thích cao với các mô xương.

nCa(NO3)2 = 0,08 Ca(NO3)2 + (NH4)2HPO4 —> CaHPO4 + 2NH4NO3 Y là CaHPO4.pH2O (0,08 mol) Z là CaHPO4 (0,08 mol) Dung dịch sau phản ứng có tính acid và không tạo kết tủa với K2CO3 nên sơ đồ là: CaHPO4 + CH3COONa + H2O —> xCa3(PO4)2.yCaHPO4.zH2O + CH3COOH + NaH2PO4 Đặt nCa3(PO4)2 = a; nCaHPO4 = b và nH2O = c mX = 310a + 136b + 18c = 9,82 Bảo toàn Ca —> 3a + b = 0,08 nH2O = c = 9,82(100% – 90,84%)/18 —> a = 0,02; b = 0,02; c = 0,05 —> x : y :

Xem thêm

Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu.

Câu 1. (a) Đúng, mạch polymer của capron có các nhóm amide nên tơ capron thuộc loại tơ polyamide. (b) Sai, tơ tằm, tơ visco đều bền kém bền với nhiệt độ cao. (c) Đúng, các nhóm -CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm nên tơ tằm, tơ capron không bền trong môi trường kiềm. (d) Đúng Câu 2. (a) Đúng, tơ visco và tơ cellulose acetate đều được điều chế từ cellulose tự nhiên (bông, gỗ) nhưng có qua xử lí hoá học nên thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo). (b) Đúng, tơ nylon-6,6 và tơ capron (nylon-6)

Xem thêm

Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất MX3 là 196

Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là: (2ZM + NM) + 3(2ZX + NX) = 196 (1) Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên: (2ZM + 3.2ZX) – (NM + 3NX) = 60 (2) Giải hệ (1)(2) trên được: ZM + 3ZX = 64 (3) NM + 3NX = 68 Số hạt mang điện dương trong M3+ ít hơn số hạt mang điện dương trong X- là 4 hạt: ZM + 4 = ZX (4) Giải hệ (3)(4): ZM =

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành xác định biến thiên enthalpy của phản ứng giữa kim loại Mg với hydrochloric acid theo phản ứng:

(a) Sai Nhiệt độ ban đầu trung bình = 25,5°C Nhiệt độ cao nhất trung bình = 418/15°C ΔrH° = – C × ∆T / nMg = -4205(418/15 – 25,5) / (0,5/24) = -477688 J ≈ -478 kJ (b) Đúng, bầu phản ứng tủa nhiệt làm nước trong bình cách nhiệt, nhiệt kế nóng lên. (c) Đúng (d) Sai, có 2 cách tính nhưng số liệu các thí nghiệm không đan chéo vào nhau mà độc lập với nhau: + Tính ∆T cho từng thí nghiệm và lấy ∆T trung bình của 3 thí nghiệm. + Tính nhiệt độ ban đầu trung bình, nhiệt độ cao nhất

Xem thêm

Muối FeCl3 khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X có màu vàng nhạt (màu của phức chất aqua)

(a) Đúng, các phức trong X, Y đều là phức bát diện nên có 6 phối tử, các phản ứng là: Fe3+(aq) + 6H2O(l) → [Fe(OH2)6]3+(aq) [Fe(OH2)6]3+(aq) + SCN-(aq) → [Fe(SCN)(OH2)5]2+(aq) + H2O(l) (b) Đúng, trong phức [Fe(OH2)6]3+, nguyên tử trung tâm Fe3+ liên kết với 6 phối tử H2O qua 6 nguyên tử oxygen. (c) Sai, nếu thay H2SO4 bằng NaOH sẽ tạo kết tủa nâu đỏ: Fe3+(aq) + 3H2O(l) + 3OH-(aq) → [Fe(OH2)3(OH)3](s) (d) Đúng, có thể sử dụng dung dịch KSCN để nhận biết các muối iron(III) trong dung dịch do phản ứng rất nhạy, hiện tượng rất dễ quan sát

Xem thêm

Một nhóm học sinh được yêu cầu xác định nồng độ mol/L của acetic acid có trong chai giấm (được đậy kín)

(a) Đúng, chuẩn độ cho phép xác định được nồng độ của chất chưa biết (CH3COOH) từ nồng độ của chất đã biết (NaOH 0,10M). (b) Đúng (c) Sai, dung dịch thu được sau chuẩn độ chứa CH3COONa có môi trường base do CH3COO- bị thủy phân: CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH- (d) Sai nCH3COOH (25 mL X) = nNaOH trung bình = 1,98 mmol —> nCH3COOH (25 mL giấm) = nCH3COOH (500 mL X) = 39,6 mmol = 0,0396 mol C%CH3COOH = 0,0396.60/(25.1,050) = 9,05%

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!