Từ phổ khối lượng MS, phân tử khối của alcohol X được xác định là 46
MX = 46 —> Công thức phù hợp với X là C2H5OH.
Xem thêmMX = 46 —> Công thức phù hợp với X là C2H5OH.
Xem thêmE°Cu-Ag = E°Ag+/Ag – E°Cu2+/Cu —> E°Ag+/Ag = E°Cu-Ag + E°Cu2+/Cu = 0,799V E°Fe-Ag = E°Ag+/Ag – E°Fe2+/Fe = 1,239V
Xem thêmA. 3FeCO3 + 10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O B. 3Cu + 8HNO3 —> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O C. 3FeO + 10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O D. Cu(OH)2 + 2HNO3 —> Cu(NO3)2 + 2H2O
Xem thêmmC2H5OH = 1800000.750.13,8%.0,8 = 149040000 gam = 149,04 tấn C6H12O6 —> 2C2H5OH + 2CO2 m nho = 149,04.180/(2.46.15%.60%) = 3240 tấn
Xem thêmNgưng tụ hơi chất lỏng: (2) Tách hai chất lỏng không trộn lẫn: (4) Thực hiện phản ứng ester hóa: (1) Cung cấp nhiệt cho phản ứng: (5)
Xem thêm(1) Đúng, dòng điện “ép” các phản ứng không thể tự xảy ra phải xảy ra và tích trữ năng lượng dưới dạng hóa năng trong các chất sản phẩm. (2) Đúng, tại anode (cực -), Pb bị oxi hóa: Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e (3) Sai q = 60 Ah = 216000 As —> ne = q/F = 216000/96500 = 432/193 nPbO2 = ne/2 = 216/193 —> mPbO2 = 267,48 gam (4) Sai, phản ứng trên xảy ra khi acquy phóng điện. Khi acquy sạc điện phản ứng ngược lại: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) +
Xem thêm(a) Sai, tại anode, khí chlorine thu được từ sự oxi hóa ion chloride: 2Cl- —> Cl2 + 2e (b) Đúng (c) Đúng, khu vực cathode tạo ra OH- nên pH > 7: 2H2O + 2e —> H2 + 2OH- (d) Sai, tách NaOH từ dung dịch sau điện phân bằng phương pháp kết tinh.
Xem thêmCâu 2. (a) Đúng, Phe thuộc loại α-amino acid, ở dạng ion lưỡng cực, -NH3+ có tính acid và -COO- có tính base nên Phe có tính chất lưỡng tính. (b) Sai, Phe có 1COOH, 1NH2 nên pI = 6, tại pH = 2 < pI Phe tồn tại ở dạng cation và di chuyển về cực âm trong điện trường (c) Sai, ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có C% = 1,41/(100 + 1,41) = 1,39% (d) Đúng, Phe tồn tại dạng ion lưỡng cực nên kết tinh được từ dung dịch. Câu 2. (a) Đúng, phenylalanine có công thức
Xem thêm(a) Sai, mỗi mắt xích cellulose có 2 nhóm -OH, mỗi phân tử có rất nhiều nhóm -OH nhưng cellulose không có khả năng hòa tan Cu(OH)2/OH- do phân tử quá lớn, các chuỗi nằm song song và gắn chặt với nhau bằng liên kết hydrogen. (b) Sai, mỗi mắt xích cellulose có phân tử khối 162. Phân tử cellulose có rất nhiều mắt xích, số mắt xích mỗi phân tử không giống nhau nên phân tử khối rất lớn và không phải là một số cụ thể. (c) Đúng, bản chất các phản ứng (1)(2) là phản ứng ester
Xem thêmTại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-: 2Cl- —> Cl2 + 2e
Xem thêmAcetic aldehyde có công thức CH3CHO, nhóm chức là -CHO.
Xem thêmPeptide trên có 4 liên kết peptide CO-NH.
Xem thêmD đúng, phản ứng thu nhiệt có > 0. Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Xem thêmA. Sai, cellulose trinitrate (nitrocellulose) không dùng để sản xuất tơ nhân tạo. Chất này chủ yếu dùng làm thuốc súng không khói, sơn, vecni… vì rất dễ cháy nổ. B. Đúng, glucose dễ hòa tan, dễ hấp thu, cung cấp năng lượng nhanh, không gây dị ứng (vì đã có sẵn trong máu). Glucose còn tham gia điều hòa chuyển hóa và cân bằng áp suất thẩm thấu. C. Đúng, tế bào không hấp thu và tiêu hóa trực tiếp fructose mà fructose được gan giữ lại và chuyển hóa thành các chất khác trước khi cung cấp cho tế bào.
Xem thêmCông thức phân tử của fructose là C6H12O6.
Xem thêm(C6H10O5)n + nH2O —> nC6H12O6 mC6H12O6 = 388,8.80%.75%.180/162 = 259,2 kg
Xem thêmỞ điều kiện thường, methylamine (CH3NH2) tồn tại ở trạng thái khí. Còn lại Alanine tồn tại ở trạng thái rắn, isoamyl acetate và aniline là các chất lỏng.
Xem thêmKhi mạ Ag thì dung dịch điện phân được chọn là AgNO3.
Xem thêmAmmonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng: 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O N có số oxi hóa tăng từ -3 lên 0.
Xem thêmNhiệt độ sôi: CH3COOH > CH3CH2CH2OH > CH3COOC2H5 > HCOOCH3 —> X là HCOOCH3; Y là CH3COOC2H5; Z là CH3COOH, T là CH3CH2CH2OH. Câu 1. A. Sai, MX = 60 < MY = 88 B. Sai, chỉ Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước. X và Y cũng tạo liên kết hydrogen nhưng kém bền hơn nên độ tan nhỏ hơn. C. Sai, X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH. D. Đúng Câu 2. A. Đúng, T có nhóm OH nên tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với H2O, nhờ đó
Xem thêmA. Đúng, xà phòng (công thức a) có công thức là CH3[CH2]16COONa. B. Đúng, chất giặt rửa tổng hợp (công thức b) có đầu ưa nước là nhóm SO3Na. C. Đúng, chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc CH3[CH2]11C6H4-. D. Sai, phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kỵ nước CH3[CH2]16-.
Xem thêm