Cho lượng dư methylamine vào dung dịch CuSO4 thì thu được
Cho lượng dư methylamine vào dung dịch CuSO4 thì thu được A. kết tủa màu đen. B. kết tủa màu xanh lam. C. dung dịch không màu. D. dung dịch màu xanh lam.
Xem thêmCho lượng dư methylamine vào dung dịch CuSO4 thì thu được A. kết tủa màu đen. B. kết tủa màu xanh lam. C. dung dịch không màu. D. dung dịch màu xanh lam.
Xem thêmHợp chất nào sau đây thuộc loại protein? A. Hemoglobin. B. Cocaine. C. Triglyceride. D. Cellulose.
Xem thêmMuối Epsom có công thức hóa học MgSO4.7H2O. Muối này có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe nên thường được dùng làm thuốc y học. Tên gọi Epsom lấy từ tên của con suối nước muối đắng chứa nhiều muối MgSO4 ở thị trấn Epsom nước Anh. Khi nung nóng, MgSO4.7H2O mất dần khối lượng do mất nước. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của MgSO4.7H2O khi tăng nhiệt độ nung: Khi nung nóng đến 400°C, muối thu được chứa bao nhiêu nguyên tử O trong phân tử?
Xem thêmPhần trăm khối lượng carbon trong aniline là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Xem thêmTrong cấu tạo của một đoạn mạch amylopectine sau có bao nhiêu liên kết α-1,6-glycoside?
Xem thêmCó bao nhiêu công thức cấu tạo của ketone ứng với công thức phân tử C5H10O?
Xem thêmĐể sử dụng nước sinh hoạt ở vùng nước nhiểm sắt ở một số vùng, người ta sử dụng hệ thống lọc nước kiểu giàn mưa như hình 2. Một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của giàn mưa ảnh hưởng đến nồng độ ion Fe2+ trong nước giếng khoan nhiễm sắt. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “nước giếng khoan sau khi đi qua hệ thống lọc nước kiểu giàn mưa, nồng độ Fe2+ giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị: + 100,0 mL nước giếng khoan vừa bơm lên đựng trong cốc thủy tinh lớn (dán nhãn
Xem thêmIon Cu2+ có cấu hình electron là [Ar] 3d9 có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các orbital trống của ion Cu2+. Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau: Hoà tan hoàn toàn một lượng muối CuSO4 khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt. Tiếp tục thêm dung dịch NH3 đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị
Xem thêmPoly(vinyl alcohol) (hay PVA) có các tính chất ưu việt như độ bền kéo tốt, khả năng tạo màng, không độc hại, khả năng bị phân hủy sinh học nên được dùng trong nhiều lĩnh vực đời sồng và công nghiệp. PVA có trong thành phần lớp bọc phía ngoài của các loại thuốc viên dạng con nhộng, khi vào cơ thể lớp màng này tan dần giúp quá trình giải phóng thuốc kéo dài, ngoài ra PVA còn được dùng để tạo màng bọc thực phẩm có thể ăn được. PVA được điều chế bằng phản ứng thủy phân
Xem thêmMột nhóm học sinh làm thí nghiệm chế tạo pin điện hóa bằng quả chanh với điện cực bằng Zn và Cu để làm một bóng led sáng rõ được như hình ảnh sau: Giả thiết để bóng led sáng rõ cần hiệu điện thế tối thiểu là 1,5V, sức điện động đo được của mỗi đơn vị pin trên (tính cho 1 nửa quả chanh) trong điều kiện thí nghiệm là 0,45V. Câu 17. Cho các phát biểu sau về pin điện hóa và thí nghiệm về pin điện hóa nêu trên: (a) Các lá kim loại Zn đóng
Xem thêmSulfur (S) là chất quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất sulfuric acid và lưu hóa cao su. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử S (số hiệu nguyên tử bằng 16) là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3d4. C. 1s2 2s2 2p6 3p4 3s2. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Xem thêmXác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: 4FeS(s) + 7O2(g) → 2Fe2O3(s) + 4SO2(g). Biết nhiệt tạo thành của các chất FeS (s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –100,0 kJ/mol, –825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol. A. +3105,6 kJ. B. –3105,6 kJ. C. +2438,2 kJ. D. –2438,2 kJ.
Xem thêmCho phản ứng thuận nghịch sau: Cl2(aq) + H2O(l) ⇌ HClO(aq) + HCl(aq). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của Cl2(aq), HClO(aq) và HCl(aq) được kí hiệu lần lượt là [Cl2], [HClO] và [HCl]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là A. [HClO][HCl] / [Cl2]. B. [HClO][HCl] / [Cl2][H2O]. C. [H2O][Cl2] / [HClO]. D. [HCl] / [Cl2].
Xem thêmPhát biểu nào sau đây về maltose không đúng? A. Maltose có công thức phân tử C12H22O11. B. Maltose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường. C. Maltose thuộc loại disaccharide. D. Maltose thủy phân thu được glucose và fructose.
Xem thêmCho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu và Zn2+/Zn lần lượt là E°1 = +0,340V và E°2 = –0,763V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E°pin) tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu và Zn2+/Zn được tính theo công thức nào sau đây? A. E°pin = E°1 – E°2. B. E°pin = E°1 + E°2 C. E°pin = -E°2 – E°1. D. E°pin = E°2 – E°1
Xem thêmCho các phát biểu sau về tính chất của phenylamine: (a) Phenylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa xanh. (b) Phenylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch. (c) Dung dịch phenylamine phản ứng được với nước bromine ở điều kiện thường. (d) Dung dịch methylamine phản ứng được với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Xem thêmTên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo (CH3)2NH là A. N-methylmethanamine. B. Ethylamine. C. Dimethylamine. D. Ethanamine.
Xem thêmPhản ứng điều ethene chế từ ethanol theo phương trình hóa học: C2H5OH (H2SO4 đặc, 170°C) → CH2=CH2 + H2O là phản ứng: A. Dehydrate hoá. B. Trùng ngưng. C. Ester hoá. D. Hydrate hoá.
Xem thêmTrong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch: NaCl + NH4HCO3 ⇌ NaHCO3 + NH4Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp? A. Độ tan thấp. B. Tính lưỡng tính. C. Độ bền nhiệt thấp. D. Tính base Bronsted.
Xem thêmTrong phức chất [Co(H2O)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH-. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH-. B. Phức chất tạo thành có điện tích +2. C. Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+. D. Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4].
Xem thêmỞ điều kiện thường, kim loại nào sau đây có màu đỏ? A. Ag. B. Hg. C. Al. D. Cu.
Xem thêm