Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây? A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hoá trị. C. Liên kết hydrogen. D. Liên kết kim loại.
Xem thêmLiên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây? A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hoá trị. C. Liên kết hydrogen. D. Liên kết kim loại.
Xem thêmQua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây? A. Buta-1,2-diene. B. Buta-1,3-diene. C. 2-methylbuta-1,3-diene. D. Buta-1,4-diene.
Xem thêmReforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng. Reforming làm tăng chỉ số octane của xăng hoặc tạo ra các hợp chất để làm nguyên liệu cho hóa dầu. Cho các phản ứng sau: (1) Hexane → isohexane (2) 2Methane → acetylene + 3H2 (3) Octane → Butane + But-1-ene (4) Octane → 2,2,4-trimethylpentane (5) Octane → p-Xylene + 4H2
Xem thêmXét phản ứng có phương trình hóa học: 2ClO2 + 2NaOH → NaClO3 + NaClO2 + H2O Tốc độ phản ứng được viết như sau: ; trong đó C là nồng độ mol/L của chất. Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng, thu được kết quả trong bảng dưới đây: STT… ClO2 (M)….. NaOH (M)….. v (mol/(L.s)) 1…….. 0,01………… 0,01………… 2.10-4 2…….. 0,02………… 0,01………… 8.10-4 3…….. 0,01………… 0,02………… 4.10-4 Tổng (x + y + k) trong biểu thức tốc độ phản ứng bằng bao nhiêu?
Xem thêmSơ đồ của phản ứng tổng hợp poly(methyl methacrylate) từ acetone như sau: Hiệu suất của cả quá trình đạt 92,5%. Tính khối lượng acetone (theo tấn) cần lấy để sản xuất được 10 tấn poly(methyl methacylate). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xem thêmCho biết biến thiên enthalpy của các phản ứng đốt cháy các chất sau ở điều kiện chuẩn: Chất (kí hiệu)…..ΔrH° (kJ) CH4 (1)…………… -890 C2H4 (2)………….-1411 C2H2 (3)………….-1300 C2H5OH (4)……..-1367 Hãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn cùng một khối lượng mỗi chất.
Xem thêmAmine X có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H9N. Số công thức cấu tạo có thể có của X là bao nhiêu?
Xem thêmZeolite là vật liệu có thành phần dạng (NaAlO2)x(SiO2)y.zH2O. Khi cho nước cứng đi qua zeolite, các cation trong nước cứng như Mg2+, Ca2+ sẽ thay thế các ion Na+ trong zeolite theo sơ đồ: 2Na+(zeolite) + M2+(aq) → M2+(zeolite) + 2Na+(aq) Zeolite X có công thức là (NaAlO2)2(SiO2)3.2H2O được sử dụng để làm mềm nước cứng. Khối lượng X (theo kg) cần lấy cho việc làm mềm 100 m³ nước chứa Ca2+ 9.10^-3 M, Cl- 4.10^-3M và HCO3- 1,4.10^-2M, để làm giảm 80% lượng ion Ca2+ có trong nước cứng là bao nhiêu? Biết rằng 90% lượng Na+ trong
Xem thêmMột nhóm học sinh tiến hành xác định biến thiên enthalpy của phản ứng giữa kim loại Mg với hydrochloric acid theo phản ứng: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g) (1) Biến thiên enthalpy của phản ứng được xác định một cách gần đúng bởi công thức sau: Trong đó: C là nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của môi trường phản ứng lên 1°C; ∆T là nhiệt độ chênh lệch trong thí nghiệm; mMg là số gam Mg phản ứng. Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Lấy 1000 gam
Xem thêmMuối FeCl3 khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X có màu vàng nhạt (màu của phức chất aqua). Nhỏ tiếp dung dịch KSCN vào dung dịch X, thu được dung dịch có màu đỏ máu. Hiện tượng trên được giải thích là do 1 phối tử H2O đã được thay thế bởi 1 phối tử SCN- để tạo thành phức chất Y. Các phức chất trong X và phức chất Y đều là phức bát diện. a) Hiện tượng đổi màu trong
Xem thêmMột nhóm học sinh được yêu cầu xác định nồng độ mol/L của acetic acid có trong chai giấm (được đậy kín). Nhóm học sinh đó tiến hành theo các bước sau: • Bước 1: Lấy 25,00 mL mẫu giấm cho vào bình định mức, sau đó thêm nước để được 500 mL dung dịch X. Lấy ra 25,00 mL dung dịch X vào bình nón, thêm vào đó 3 – 4 giọt chất chỉ thị phenolphthalein (điểm tương đương được nhận biết khi dung dịch có màu hồng nhạt bền). • Bước 2: Dùng pipette lấy dung dịch NaOH
Xem thêmĐiện phân (với các điện cực trơ) dung dịch NaCl có màng ngăn giữa hai điện cực, sau điện phân thu được dung dịch chứa NaOH và NaCl, khí thoát ra từ bình điện phân là H2 và Cl2. Bán phản ứng xảy ra ở anode là A. 4OH- → O2 + 2H2O + 4e B. 2H2O + 2e → H2 + 2OH-. C. 2Na+ + 2e → 2Na. D. 2Cl- → Cl2 + 2e
Xem thêmKhi nồng độ các chất dinh dưỡng như NO3-, PO43-,… tăng cao trong nước dẫn đến sự phát triển quá mức của các loại thực vật như tảo, bèo,… trong nước làm giảm nồng độ oxygen trong nước. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng A. thoái hoá đất. B. phú dưỡng. C. mưa acid. D. nhiễm phèn.
Xem thêmNhững alcohol bền (có thể tồn tại độc lập) trên thực tế đều có đặc điểm là nhóm -OH liên kết với các nguyên tử carbon no và mỗi nguyên tử carbon chỉ liên kết tối đa với một nhóm -OH. Cho các hợp chất có công thức cấu tạo sau: Số alcohol bền là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
Xem thêmCho các phản ứng sau: Những phản ứng có sản phẩm aldehyde là A. (c). B. (a) và (d). C. (a). D. (b) và (c).
Xem thêmTrong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là A. CH3COCH3. B. HCHO. C. CH3CH2CH2CHO. D. CH3CHO.
Xem thêmPhản ứng của methane với chlorine tạo thành methyl chloride theo phương trình hóa học: CH4 + Cl2 (as) → CH3Cl + HCl Cơ chế của phản ứng như sau: Giai đoạn 1: Khơi mào Cl-Cl (ánh sáng) → Cl• + Cl• Giai đoạn 2: Phát triển mạch CH3-H + Cl• → •CH3 + HCl •CH3 + Cl-Cl → CH3Cl + Cl• CH3-H + Cl• → … Giai đoạn 3: Kết thúc Cl• + Cl• → Cl2 •CH3 + Cl• → CH3Cl •CH3 + •CH3 → CH3CH3 Phát biểu nào sau đây sai? A. Tiểu phân •CH3 chứa electron chưa ghép
Xem thêmNhóm chức luôn có mặt trong các phân tử carbohydrate là nhóm nào? A. -COOH (carboxyl). B. -OH (hydroxy). C. C=O (ketone). D. -CHO (aldehyde).
Xem thêmPhản ứng chung trong pin Galvani X-Y là: X(s) + Y2+(aq) → Y(s) + X2+(aq) Với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là A. Y(s) → Y2+(aq) + 2e. B. X2+(aq) + 2e → X(s). C. X(s) → X2+(aq) + 2e. D. Y2+(aq) + 2e → Y(s).
Xem thêmTrong dãy các chất hydrogen fluoride (HF), hydrogen chloride (HCl), hydrogen bromide (HBr), hydrogen iodide (HI) thì hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao nhất. Điều này được giải thích là do A. giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen. B. tương tác Van der Waals trong HF mạnh nhất. C. HF có tính acid mạnh nhất. D. phân tử HF có độ dài liên kết ngắn nhất.
Xem thêmTrong sơ đồ của phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là chất hấp phụ silica gel và pha động là chloroform (CHCl3). Thứ tự đi ra khỏi cột hấp phụ lần lượt là các chất X, Y, Z, T. Chất có tương tác mạnh nhất với pha tĩnh là A. chất Z. B. chất Y. C. chất T. D. chất X.
Xem thêm