Người ta thường dùng chất nào sau đây bón cho đất để tăng pH của đất?

NH4NO3 làm giảm pH của đất (do NH4+ bị thủy phân tạo thêm H+). CaSO4 ít tác động đến pH của đất (độ tan nhỏ, gần như trung tính) CaO: tác dụng nhanh, mạnh, có hại nếu bón sai cách (bón quá nhiều hoặc quá gần gốc cây) nên thích hợp cho vùng đất trống, độ phèn lớn, giúp cải tạo đất trước khi trồng cây (Chọn B). CaCO3: tác dụng chậm, yếu nhưng an toàn cho cây, phù hợp cho vùng đất đã có cây sẵn, độ phèn nhỏ.

Xem thêm

Bạc (silver) là tên của một nguyên tố kim loại có ký hiệu là Ag trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

(a) Sai, đúng là Ag có độ dẫn nhiệt cao nhất nhưng giá đắt nên các bộ phận tản nhiệt thường làm bằng Cu hoặc Al, độ dẫn nhiệt vẫn tốt nhưng giá rẻ hơn nhiều. (b) Đúng, không khí nhiễm H2S làm Ag bị hóa đen: 4Ag + O2 + 2H2S —> 2Ag2S + 2H2O (c) Đúng, anode là Ag tinh khiết, cathode là vật cần mạ, dung dịch điện phân là AgNO3: + Tại anode: Ag —> Ag+ + 1e + Tại cathode: Ag+ + 1e —> Ag (d) Đúng, phức [Ag(NH3)2]+ là thành phần của thuốc thử Tollens, dùng

Xem thêm

Đường nghịch chuyển (invert sugar) là hỗn hợp gồm các lượng như nhau (về khối lượng) của fructose và glucose

(a) Sai, cả glucose và fructose đều tạo kết tủa Ag trắng sáng với thuốc thử Tollens nên không phân biệt được. (b) Sai, liên kết giữa một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose trong saccharose là α-1,2-glycoside. (c) Sai, maltose, glucose, fructose đều thuộc loại đường khử. Saccharose là đường không có tính khử. (d) Đúng: C12H22O11 + H2O —> C6H12O6 + C6H12O6 mC12H22O11 = 10,5.342/(180.2) = 10 tấn

Xem thêm

Cho các chất sau: C2H6 (1), C2H5OH (2), CH3COOH (3), CH3COOC2H5 (4)

(1) có phân tử khối nhỏ, độ phân cực thấp nên nhiệt độ sôi thấp nhất. (3) có liên kết hydrogen liên phân tử kiểu dimer rất bền vững, nhiệt độ sôi cao nhất. (2) và (4) mỗi chất có thế mạnh riêng, (2) có liên kết hydrogen liên phân tử nhưng phân tử khối nhỏ, (4) không có liên kết hydrogen liên phân tử nhưng phân tử khối lớn hơn —> Hai chất này có nhiệt độ sôi khá gần nhau. Chọn: (1), (4), (2), (3).

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Aldehyde bị khử bởi NaBH4, LiAlH4 tạo thành alcohol bậc I.

(a) Đúng, quá trình khử: -CHO —> -CH2OH (b) Đúng, but-1-yne tạo kết tủa vàng nhạt (C4H5Ag); but-2-yne không phản ứng. (c) Đúng, CH≡C-CH=CH2 (C4H4) có 4 + 4 – 1 = 7 liên kết σ và 3 liên kết π (2 trong C≡C và 1 trong C=C). (d) Đúng, ngọn lửa acetylene có nhiệt độ rất cao nên acetylene được dùng trong đèn xì oxygen – acetylene để hàn cắt kim loại. (e) Sai, chỉ CH3COCH3, CH3CHO phản ứng với I2 trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng, HCHO không phản ứng.

Xem thêm

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH)

Câu 1. A. Đúng: HCl + NaOH —> NaCl + H2O CH3COOH + NaOH —> CH3COOH + H2O nHCl = nCH3COOH nên lượng NaOH tiêu tốn như nhau. B. Sai, với cùng nồng độ, HCl phân li hoàn toàn sẽ tạo ra dung dịch có [H+] lớn hơn CH3COOH phân li một phần, do đó dung dịch HCl có pH nhỏ hơn dung dịch CH3COOH. C. Sai, tại điểm tương đương, các dung dịch thu được là dung dịch NaCl (pH = 7) và dung dịch CH3COONa (pH > 7). D. Sai: CH3COOH + OH- —> CH3COO- + H2O H+ + OH- —>

Xem thêm

Ethanol sinh học là một loại nhiên liệu tái tạo thân thiện với môi trường, được sản xuất thông qua quá trình sinh học.

Ethanol sinh học cháy tạo CO2 nhưng không làm tăng lượng CO2 trong khí quyển vì cây xanh đã hấp thụ lượng CO2 này để tổng hợp các nguyên liệu dùng cho sản xuất ethanol sinh học (như tinh bột, cellulose…). Ethanol sinh học phải được sản xuất từ nguyên liệu sinh học —> Lên men tinh bột dùng để sản xuất ethanol sinh học.

Xem thêm

Linoleic acid là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.

A. Sai, trong phân tử linoleic acid có 3 liên kết π (nằm trong 2C=C và 1C=O). B. Đúng, linoleic acid là C17H31COOH nên trilinolein là (C17H31COO)3C3H5. C. Đúng, C có liên kết π đầu tiên là C số 6 tính từ đầu methyl nên linoleic acid thuộc loại omega-6. D. Đúng: (C17H31COO)3C3H5 + 6H2 —> (C17H35COO)3C3H5

Xem thêm

Chỉ số acid là một chỉ số quan trọng trong phân tích chất lượng của chất béo

(1) Sai nKOH = nNaOH = 2,2.0,05 = 0,11 mmol —> Chỉ số acid = 0,11.56/1,5 = 4,1 (2) Sai, dầu ăn X có chỉ số acid > 2 nên dầu ăn có thể đã bị ôi hoặc bị phân huỷ đáng kể và không còn phù hợp để sử dụng làm thực phẩm. (3) Sai, phản ứng chuẩn độ: RCOOH + NaOH —> RCOONa + H2O nên không thể thay thế NaOH bằng NaCl. (4) Sai, dầu ăn không thể lên men tạo ethanol. Có thể chuyển dầu ăn này thành nhiên liệu sinh học hoặc tinh chế thêm để

Xem thêm

Thành phần chính của quặng sylvinite là NaCl, KCl

Ở 100°C, X chứa: mNaCl = 1200.39,1/100 = 469,2 gam mKCl = 1200.56,6/100 = 679,2 gam Khi làm lạnh X xuống 10°C thì tách ra m1 gam Y gồm: mNaCl = 469,2 – 1200.35,7/100 = 40,8 gam mKCl = 679,2 – 1200.32/100 = 295,2 gam 150 gam H2O ở 20°C hòa tan được: mNaCl = 150.35,8/100 = 53,7 > 40,8 nên NaCl đã tan hết. mKCl = 150.34,7/100 = 52,05 gam —> m2 = 295,2 – 52,05 = 243,15 gam ≈ 243 gam

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!