Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau hạ sốt được điều chế thêm phản ứng sau
Khối lượng aspirin có trong 500 nghìn viên thuốc = 500000.81 = 40500000 mg = 40,5 kg H = 75% nên mSalicylic acid = 40,5.138/(180.75%) = 41,4 kg
Xem thêmKhối lượng aspirin có trong 500 nghìn viên thuốc = 500000.81 = 40500000 mg = 40,5 kg H = 75% nên mSalicylic acid = 40,5.138/(180.75%) = 41,4 kg
Xem thêmY – X = 0,505; Z – Y = 0,597 —> Z – X = 1,102 Kết hợp T – Z = 0,495 —> T – X = 1,597 Vậy E°X-T ≈ 1,60V
Xem thêm(1) Đúng (2) Sai, H2O nhận H+ từ CH3COOH nên H2O đóng vai trò là base. (3) Sai, HCl, Fe(NO3)3, NaOH là các chất điện li mạnh, H3PO4 là chất điện li trung bình. (4) Đúng, S (Z = 16) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 —> Sulfur thuộc chu kì 3, nhóm VIA. (5) Đúng (6) Sai, Kc = [CH4]/[H2]² (7) Đúng, Fe2+ bị khử tại cathode: Fe2+ + 2e —> Fe (8) Sai, các dung dịch Na2CO3, KOH, K3PO4 làm quỳ tím chuyển màu xanh, dung dịch AlCl3 làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Xem thêm(a) Sai, serotonin chỉ còn tính base từ nhóm -NH2 (N trong vòng đã dùng đôi electron chưa liên kết tạo liên hợp với vòng nên mất khả năng nhận proton), vì vậy phản ứng với HCl là: C10H12N2O + HCl —> C10H13N2OCl nC10H13N2OCl = nHCl = 0,04 —> mC10H13N2OCl = 212,5.0,04 = 8,5 gam Muối C10H13N2OCl tan tốt trong H2O do có liên kết ion. (b) Sai, muối diazonium tạo ra từ những hợp chất có -NH2 gắn trực tiếp vào vòng benzene, serotonine không sở hữu nhóm -NH2 như vậy nên không có khả năng tạo muối diazonium. (c) Đúng (d) Sai, serotonine là
Xem thêm(a) Đúng, lắc đều giúp các dung dịch HCl, NaOH được trộn đều và phản ứng nhanh. (b) Sai, CM HCl = 12,8.0,1/10 = 0,128M (c) Sai, thời điểm t dung dịch đã hết HCl, có một lượng nhỏ NaOH dư làm dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt. (d) Đúng, NaOH dư tạo môi trường kiềm thì xuất hiện màu hồng, đây là sai số của chất chỉ thị.
Xem thêm(a) Sai, ống (1), (2) kim loại tan, có khí, ống (3) kim loại không tan: Zn + H2SO4 —> ZnSO4 + H2 Fe + H2SO4 —> FeSO4 + H2 (b) Sai, ống (1) bọt khí tan nhanh hơn do hình thành pin điện hóa Zn-Fe: Zn + Fe2(SO4)3 —> ZnSO4 + 2FeSO4 Zn + FeSO4 —> ZnSO4 + Fe Ống (2) không hình thành pin điện hóa, khí thoát ra chậm đi vì H+ bị Fe3+ cạnh tranh: Fe + Fe2(SO4)3 —> 3FeSO4 (c) Sai, nếu dùng H2SO4 đặc thì ống (1), (3) có thoát khí SO2, ống (2)
Xem thêm(a) Đúng, ALA (α-linolenic acid) là acid béo omega-3 (liên kết đôi đầu tiên tính từ đầu methyl nằm ở vị trí C3). (b) Đúng, ALA có 3 liên kết đôi C=C đều ở dạng cis (cis-9,12,15). c) Đúng, phổ IR của acid cacboxylic (như ALA) có 2 tín hiệu rất đặc trưng: C=O: khoảng ~1710 cm-1 (thường nằm trong vùng 1730–1690 cm-1), O–H acid: dải rộng, mạnh trong vùng 3300–2500 cm-1. (d) Sai, ALA có phản ứng với dung dịch NaOH, NaHCO3, dung dịch bromine, glycerol nhưng không phản ứng được với phenol.
Xem thêm(a) Fe + H2SO4 —> FeSO4 + H2 (b) SO2 + Br2 + 2H2O —> H2SO4 + 2HBr (c) BaCl2 + H2SO4 —> BaSO4 + 2HCl (d) Không phản ứng, nhôm bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội.
Xem thêmEthyl butyrate có cấu tạo C2H5CH2COOC2H5 (CTPT là C6H12O2).
Xem thêmTinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân: + Anode: làm từ đồng thô, tại đây Cu bị oxi hóa, chất bẩn lắng xuống. + Cathode: làm từ đồng tinh khiết, Cu2+ sẽ bị khử và thu hồi tại đây. + Dung dịch điện phân: CuSO4 có hòa tan thêm H2SO4 để tăng độ dẫn điện.
Xem thêmĐồ vật làm bằng đồng bị xỉn màu do tạo thành lớp gỉ Cu2CO3(OH)2. Có thể dùng giấm ăn (chứa CH3COOH) để làm đồ vật sáng trở lại: Cu2CO3(OH)2 + 4CH3COOH —> 2(CH3COO)2Cu + 3H2O + CO2
Xem thêmChất tan tốt nhất trong nước là C2H5OH (tan vô hạn). C6H5OH ít tan trong nước lạnh, tan tốt hơn trong nước nóng. Còn lại hexane, bromoethane gần như không tan trong nước.
Xem thêmX sinh ra trong quá trình quang hợp, có phản ứng tạo màu xanh tím với I2 —> X là tinh bột.
Xem thêmH2O chứa nguyên tố có độ âm điện lớn (O) và hydrogen linh động —> H2O tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Xem thêmCH3COOH là chất điện li yếu. C2H5OH là chất không điện li. NaOH, Al2(SO4)3 là các chất điện li mạnh.
Xem thêmTên gốc chức của amine CH3CH2NH2 là ethylamine.
Xem thêmSố C = 54.88,89%/12 = 4 Số H = (54 – 12.4)/1 = 6 X là C4H6, X phản ứng với nước có xúc tác thích hợp thu được một sản phẩm duy nhất nên cấu tạo của X là: CH3-C≡C-CH3 A đúng.
Xem thêmCông thức cấu tạo thu gọn của Y là ClCH2CH2CH2Cl.
Xem thêmBiểu thức đúng là: = KNO2(s) + ½O2(g) – KNO3(s)
Xem thêmPolyacrylonitrile [-CH2-CH(CN)-]n có chứa nguyên tố nitrogen. Polybuta-1,3-diene, polyethylene chỉ chứa C và H. Poly(vinyl chloride) chứa C, H, Cl.
Xem thêm(1) Đúng (2) Đúng, dung dịch aniline có tính base nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím. (3) Đúng (4) Sai, C17H33COOK thuộc loại xà phòng, không phải chất giặt rửa tổng hợp.
Xem thêm