Lẩu tự sôi là hộp đựng thực phẩm có khả năng tự làm nóng mà không cần dùng điện hay gas
= -986,1 – (-635,1 – 285,8) = -65,2 kJ = -65200 J nCaO = 400.4,184.(71,7 – 25)/(65200.80%) = 1,4984 mol —> mCaO = 84 gam
Xem thêm= -986,1 – (-635,1 – 285,8) = -65,2 kJ = -65200 J nCaO = 400.4,184.(71,7 – 25)/(65200.80%) = 1,4984 mol —> mCaO = 84 gam
Xem thêmCó 2 polymer có tính dẻo, gồm: poly(vinyl chloride), poly(methyl methacrylate). Còn lại nylon–6,6, polyacrylonitrile dùng làm tơ; polyisoprene có tính đàn hồi dùng làm cao su.
Xem thêmPhản ứng tráng bạc (1) Phản ứng lên men rượu (3) Phản ứng lên men lactic (2) Phản ứng thủy phân (4)
Xem thêmE°Pb2+/Pb > E°Al3+/Al nên Pb là cực dương, Al là cực âm. E°pin = E°Pb2+/Pb – E°Al3+/Al = 1,55V
Xem thêmCâu 1. (a) Đúng, giai đoạn 1 từ 0 lên +4 (S + O2 —> SO2), giai đoạn 2 từ +4 lên +6 (2SO2 + O2 ⇋ 2SO3). (b) Sai, X là H2SO4 đặc, Y là oleum. (c) Sai, chiều thuận có số phân tử khí giảm nên để tăng hiệu suất của phản ứng tạo thành SO3 thì cần tăng áp suất của phản ứng. (d) Sai, khí SO2 nếu không được xử lý sẽ gây ra hiện tượng mưa acid. (đ) Đúng nNaOH = 2 mmol —> nNa2SO4 = 1 mmol Bảo toàn S —> nH2SO4.nSO3 (ứng với 0,0836 gam hay 83,6
Xem thêm(a) Đúng, giả thuyết của nhóm học sinh sai vì: m đồng thô giảm = 103 – 8,56 = 94,44 gam m cathode tăng = 182,5 – 100 = 82,5 gam (b) Sai, mẫu đồng thô làm anode (nối với cực dương của nguồn điện), miếng đồng tinh khiết làm cathode (nối với cực âm của nguồn điện). (c) Đúng, x = 82,5/94,44 = 87,4% (d) Sai: mCu = 82,5 = 64It/2F —> t = 10366s = 2,9h
Xem thêm(a) Đúng, trong cellulose, rất nhiều nhóm –OH trên các chuỗi polysaccharide tạo liên kết hydrogen liên phân tử, giúp giữ các chuỗi song song sát nhau, tạo cấu trúc sợi – mạng lưới bền chắc, khó tan, khó bị phân huỷ. (b) Sai, cellulose có liên kết β–1,4–glycoside, amylose có liên kết α–1,4–glycoside. Vì không cùng kiểu liên kết, nên hoạt tính sinh học khác nhau, ví dụ ở người amylose dễ bị enzyme tiêu hoá, còn cellulose thì không. (c) Đúng, tinh bột (amylose, amylopectin) và cellulose đều tạo thành từ glucose (tương ứng là α và β glucose). (d)
Xem thêm(a) Sai, chỉ phản ứng (2) là oxi hóa khử. (b) Đúng: C6H5NH3Cl + NaOH —> C6H5NH2 + NaCl + H2O (c) Sai, aniline có độ tan rất nhỏ trong nước ở nhiệt độ thường. (d) Đúng: mC6H6 phản ứng = 8,5.78/93 = 7,129 gam —> h = 7,129/(10.0,878) = 81,2%
Xem thêmTrùng hợp CH2=CH-CN tạo thành polymer dùng để sản xuất tơ nitron.
Xem thêmA. Sai, glutathione có thứ tự amino acid (trái qua phải) là Glu-Cys-Gly nhưng giữ Glu và Cys chỉ có liên kết amide (do Glu không dùng -COOH số 1 để tạo liên kết). Còn lại giứa Cys và Gly là 1 liên kết peptide. B. Đúng, glutathione + NaOH dư tạo các muối GlyNa2, CysNa2, LysNa C. Đúng, glutathione là chất chống oxi hoá nội sinh quan trọng, nên mức của nó phụ thuộc vào trạng thái sinh lý – môi trường. D. Đúng, glutathione là chất chống oxi hóa, bảo vệ tế bào khỏi gốc tự do chủ yếu nhờ nhóm -SH
Xem thêmA. Đúng, có thể tổng hợp X bằng phản ứng trùng hợp caprolactam hoặc trùng ngưng H2N[CH2]5COOH. B. Đúng, polymer X là tơ nylon-6, một loại tơ tổng hợp. C. Sai, X có liên kết –CO–NH– (amide chứ không phải peptide) nên X là polyamide. D. Đúng, do nhóm amide dễ bị thủy phân trong acid và base.
Xem thêmA. Sai, tại anode PbSO4 bị oxi hóa thành PbO2: PbSO4 + 2H2O —> PbO2 + SO42- + 4H+ + 2e B. Sai, tại cathode PbSO4 bị khử thành Pb: PbSO4 + 2e —> Pb + SO42- C. Đúng, khi acquy xả điện: Tại anode: Pb + SO42- —> PbSO4 + 2e Tại cathode: PbO2 + SO42- + 4H+ + 2e —> PbSO4 + 2H2O Các quá trình chuyển đổi chất răn Pb —> PbSO4 và PbO2 —> PbSO4 đều làm khối lượng các điện cực tăng. D. Sai, khi acquy xả điện, nồng độ H2SO4 giảm do bị tiêu thụ tại cathode: PbO2
Xem thêmCó 3 dung dịch hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là lòng trắng trứng, Ala–Gly–Gly (phản ứng màu biure) và ethylamine (tạo phức xanh lam). Đối với aniline, đôi electron trên N đã liên hợp với vòng benzene, phân tử lại cồng kềnh nên khả năng tạo phức với Cu(OH)2/OH- gần như không còn.
Xem thêmTrong pin Galvani Cu–Ag, Cu là anode, Ag là cathode, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu: Cu —> Cu2+ + 2e
Xem thêmA. Đúng, giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ C-Br mới. B. Sai, C2H4 có tổng 6 liên kết (5σ + 1π), C2H4Br2 có 7 liên kết (đều là σ) C, D. Đúng
Xem thêmCây trồng thiếu nitrogen ta cần bón phân đạm —> Chọn phân urea (NH2)2CO.
Xem thêmPhương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phương pháp vật lí hiện đại để xác định cấu tạo phân tử của hợp chất hữu cơ.
Xem thêmCâu 1. A. CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH- —> CH3COONa có pH > 7 B. Al3+ + H2O ⇋ Al(OH)2+ + H+ —> Al2(SO4)3 có pH < 7 C. NH4+ ⇋ NH3 + H+ —> NH4Cl có pH < 7 D. NaCl chứa các ion không bị thủy phân nên pH = 7 Câu 2. A. NaOH → Na+ + OH- (pH > 7) B. NaCl chứa các ion không bị thủy phân nên pH = 7 C. CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+ (pH < 7) D. H2SO4 → H+ + HSO4- HSO4- ⇋ H+ + SO42- (pH < 7) Câu 3. A.
Xem thêmHợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl.
Xem thêmAcetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm C2H5OH: C2H5OH + O2 (men giấm) —> CH3COOH + H2O
Xem thêmChỉ các amine có -NH2 gắn trực tiếp vào vòng benzene mới có thể tạo muối diazonium do điện tích dương được phân tán trên vòng benzene làm muối ổn định, bền hơn (cũng chỉ bền ở nhiệt độ rất thấp): C6H5NH2 + NaNO2 + 2HCl —> C6H5N2Cl + NaCl + 2H2O
Xem thêm