Đại lượng đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học được gọi là
Đại lượng đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học được gọi là tốc độ phản ứng.
Xem thêmĐại lượng đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học được gọi là tốc độ phản ứng.
Xem thêmHCOOC2H5 + NaOH —> HCOONa + C2H5OH Alcohol X là C2H5OH.
Xem thêmcái số (3) chất kết tủa là gì v ạ? làm sao biết nó có hco3- ạ
Xem thêmTỉ lệ: (C6H10O5)n —> [C6H7O2(ONO2)3]n m[C6H7O2(ONO2)3]n = 13000.90%.75%.90%.297/162 = 14478,75 kg = 14478750 gam Số quả pháo = 14478750/3 = 4826 quả
Xem thêmSai, phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra được ở điều kiện thường nhưng chậm.
Xem thêmPeptide trên được tạo thành từ 3 đơn vị amino acid (2 đơn vị Gly, 1 đơn vị Ala, thứ tự sắp xếp Gly-Gly-Ala).
Xem thêmTheo chiều từ trên xuống dưới tương ứng là các acid béo omega 9, 6, 3 —> Tổng x + y + z = 18
Xem thêmX dạng R(OH)x nH2 = 0,175 –> nX = 0,35/x m tăng = (R + 16x).0,35/x = 12,75 —> R = 20,51x 1 ≤ x ≤ 2 —> 20,51 ≤ R ≤ 41,03 Không đủ thông tin để xác định chất.
Xem thêm(1) Đúng: CuSO4 + 2NaOH —> Cu(OH)2 + Na2SO4 (2) Sai, sau bước 2, kết tủa bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 —> (C6H11O6)2Cu + 2H2O (3) Đúng, ở bước 3 glucose là chất khử (khử Cu từ +2 xuống +1) (4) Sai, saccharose có tạo phức xanh lam với Cu(OH)2 (bước 2 giống) nhưng không tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng (bước 3 khác). (5) Đúng, phản ứng khử Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch là đặc trưng của chức aldehyde.
Xem thêmCâu 1. = −393,5.2 −285,8.3 – (-277,6) = -1366,8 kJ Năng lượng hữu ích từ 230 gam C2H5OH: 60%.1366,8.230/46 = 4100,4 kJ Công suất 5 bóng đèn = 5.3 = 15 J/s Thời gian thắp sáng = 4100,4.1000/15 = 273360s = 76h Câu 2. Năng lượng cần cung cấp cho bóng đèn = 5.3.72.3600 = 3888000 J = 3888 kJ = −393,5.2 −285,8.3 – (-277,6) = -1366,8 kJ mC2H5OH = 46.3888/(1366,8.60%) = 218 gam
Xem thêmOA: (COOH)2 MO: CH3OH DM: (COOCH3)2 MM: HOOCCOOCH3 Câu 1. (a) Đúng, các chất trên có rất nhiều khác biệt về độ phân cực, độ tan cũng như kích thước phân tử nên có thể tách chúng ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc ký. (b) Đúng, mỗi phân tử trong số 4 chất đều có chứa nhóm chức khác nhau nên có thể phân biệt chúng bằng phổ IR. (c) Đúng (d) Đúng, DM tạo liên kết hydrogen với H2O kém nhất trong số 4 chất nên độ tan nhỏ nhất. Câu 2. (a) Sai, DM tạo liên kết hydrogen với
Xem thêm(a) Đúng, E°pin = E°Ag2O,H2O/2Ag,2OH- – E°Zn(OH)2/Zn,2OH- = 1,558V (b) Sai, tại cathode: Ag2O + H2O + 2e ⇋ 2Ag + 2OH- (c) Đúng (d) Đúng nZn = 0,65.80%/65 = 0,008; I = 0,02 mA = 2.10^-5 A ne = It/F —> t = ne.F/I = 0,008.2.96485/(2.10^-5) = 77188000s ≈ 893,4 ngày
Xem thêmCâu 1. A. Đúng, (3) có trao đổi proton, trong đó CH3COOH nhường proton và RO- nhận proton nên đây là phản ứng acid-base theo Bronsted – Lowry. B. Sai, giai đoạn (2) nhóm -OR bị tách ra. C, D. Đúng Câu 2. A. Sai, giai đoạn 2 cắt nhóm OR, nhóm OH giữ nguyên. B. Đúng C. Đúng, giai đoạn 1 phá vỡ liên kết π trong C=O, hình thành liên kết σ C-H mới. D. Đúng, CH3COOH nhường proton nên nó là một acid.
Xem thêmThế điện cực chuẩn càng lớn, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh —> Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh nhất trong dãy.
Xem thêmA. Đúng, nitric acid có phản ứng nitro hóa với vòng benzene trong các gốc amino acid, tạo sản phẩm màu vàng. B. Đúng C. Đúng, lòng trắng trứng bị đông tụ bởi nhiệt. D. Sai, albumin trong lòng trắng trứng là protein đơn giản có dạng hình cầu, tan trong nước.
Xem thêmE°Ag+/Ag < E°Hg2+/Hg nên Hg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+; Ag có tính khử mạnh hơn Hg, phản ứng là: Hg2+ + 2Ag → Hg + 2Ag+.
Xem thêmCó 2 chất vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường vừa tác dụng với thuốc thử Tollens, gồm glucose, fructose. Saccharose, glycerol tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường nhưng không tác dụng với thuốc thử Tollens. Tinh bột không phản ứng với cả 2 chất.
Xem thêmQuá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer trong đó các mạch đơn được khâu lại bởi cầu nối -S-S- tạo mạng lưới không gian.
Xem thêmĐể chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no, người ta thực hiện phản ứng hydrogen hoá.
Xem thêm(a) Đúng, thân cây chuối chủ yếu chứa cellulose và nước. Trước khi làm túi thì nguyên liệu được làm khô nên còn lại chủ yếu cellulose. (b) Đúng, túi giấy từ thân cây chuối có nguồn gốc sinh học, dễ bị vi sinh vật phân huỷ, nên thân thiện với môi trường. (c) Sai, chất dẻo PE (polyethylene) rất bền, khó hoặc hầu như không phân huỷ sinh học trong điều kiện tự nhiên. (d) Đúng
Xem thêmNổ hóa học: (1)(3)(5)(6) Nổ vật lí: (2)(4) Nổ hạt nhân là phản ứng hạt nhân (phân hạch hoặc nhiệt hạch), không xếp vào nổ vật lí hay nổ hóa học.
Xem thêm