Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene)
Dạ v câu c đúng ạ, e tưởng chỉ xác định được nhóm chức thôi chứ ạ
Xem thêmDạ v câu c đúng ạ, e tưởng chỉ xác định được nhóm chức thôi chứ ạ
Xem thêmCông thức Lewis, trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm: CO2: C có 2 liên kết σ, trạng thái lai hóa sp. SO2: S có 2 liên kết σ + 1 cặp electron tự do chưa liên kết, trạng thái lai hóa sp2. NH3: N có 3 liên kết σ + 1 cặp electron tự do chưa liên kết, trạng thái lai hóa sp3. H2O: O có 2 liên kết σ + 2 cặp electron tự do chưa liên kết, trạng thái lai hóa sp3.
Xem thêm(a) Số C = 114.63,16%/12 = 6 Số H = 114.8,77%/1 = 10 Số O = (114 – 12.6 – 1.10)/16 = 2 CTPT của X, Y đều là C6H10O2. (b) Các sản phẩm đều đủ tổng 6C nên không có CO2 thoát ra trong quá trình oxi hóa. Mỗi chất tạo 2 sản phẩm nên X, Y đều có 1C=C. Một trong các sản phẩm là HOOC-COOH nên X, Y đều có 1COOH. X là (CH3)2CH-CH=CH-COOH (4-methylpent-2-enoic acid) Y là CH3-CH2-C(CH3)=CH-COOH (3-methylpent-2-enoic acid)
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêm(a) (C6H10O5)n + nH2O (enzyme amylase và maltase) —> nC6H12O6 C6H12O6 (enzyme zymase) —> 2C2H5OH + 2CO2 C2H5OH + O2 (enzyme alcohol oxidase) —> CH3COOH + H2O (b) Tỉ lệ chuyển đổi: (C6H10O5)n —> 2nCH3COOH mCH3COOH = 16,2.80%.2.60.60%.50%.50%/162 = 14,4 tấn Đổi: 1,0025 g/cm³ = 1,0025 tấn/m³ —> V CH3COO 5% = 14,4/(5%.1,0025) = 287,2818 m³ (c) CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+ 0,1 x……………………..x……………x 0,1 – x………………x……………..x Ka = x²/(0,1 – x) = 1,75.10^-5 —> x = 1,314.10^-3 —> pH = -lgx = 2,88
Xem thêm(a) Phèn chua và PAC có tác dụng làm trong nước vì chứa Al3+. Ion này bị thủy phân trong nước: Al3+(aq) + 3H2O(l) ⇋ Al(OH)3(s) + 3H+(aq) Al(OH)3(s) là kết tủa dạng keo, kết dính các chất bẩn lơ lửng thành khối và lắng xuống. (b) 12000L = 12m³ Nếu dùng phèn chua: m phèn chua = 12.30 = 360 gam Nếu dùng PAC: mPAC = 12.9 = 108 gam (c) Chi phí khi dùng phèn chua = 360.20 = 7200 đồng Chi phí khi dùng PAC = 108.65 = 7020 đồng —> Dùng PAC kinh tế hơn vì chi
Xem thêm(a) Trong oxide cao nhất X có hóa trị VI —> Hợp chất với hydrogen X có hóa trị II. Công thức H2X —> %X = 2/(MX + 2) = 5,88% —> MX = 32: X là S (b) 1 m³ = 1000 L —> mH2S = 1000(0,4 – 0,25) = 150 gam —> V H2S = 24,79.150/34 = 109,37 L (c) V phòng = 4.6.3,5 = 84 m³ = 84000 L V H2S = 24,79.15/34 = 10,937 L Tỉ lệ: 84000 L không khí chứa 10,937 L H2S —> 10^6 L không khí chứa 130,2 L H2S —> Nồng độ H2S là 130,2
Xem thêm(a) 2NH3 + H3PO4 —> (NH4)2HPO4 (b) DAP tan tốt, phân ly và tạo hydrat bền với nước nên DAP hút ẩm mạnh. Khi hút ẩm, bề mặt hạt phân bị ướt nên các hạt dính vào nhau, lâu ngày dẫn đến vón cục. Biện pháp bảo quản DAP: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm và mưa. Đựng trong bao kín, chống ẩm, có lót túi nilon chống thấm. Không để trực tiếp xuống nền đất; nên kê cao trên pallet, gạch. Mua vừa đủ dùng, tránh phải bảo quản lâu ngày. (c) Lưu ý khi sử dụng:
Xem thêm(a) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH —> 3RCOONa + C3H5(OH)2 Xà phòng có thành phần chính là RCOONa (có thể thay NaOH bằng KOH; -R là gốc acid béo). (b) Không đủ thông tin. (c) Xà phòng dễ phân hủy sinh học, tốc độ phân hủy nhanh nên không bị tích lũy nhiều ngoài môi trường, nguồn nguyên liệu thuộc dạng tái tạo (dầu mỡ động thực vật). Chất giặt rửa có khả năng giặt rửa mạnh hơn nhiều so với xà phòng nhưng khó phân hủy, độc hại cho môi trường.
Xem thêm(a) X có số C=C là 1, số C-H là 2n, số C-C là n – 2 = 611.1 + 413.2n + 414(n – 2) + 498.1,5n – 799.2n – 467.2n = -1852 kJ —> n = 3 X là C3H6, cấu tạo: CH2=CH-CH3 (b) X là C3H6, cấu tạo CH2=CH-CH3 X1 là CH3-CCl-CH3 X2 là CH3-CHOH-CH3 X3 là CH3-CO-CH3 X4 là (CH3)2C(OH)(CN) X5 là (CH3)2C(OH)-COOH X6 là CH2=C(CH3)-COOH X7 là CH2=C(CH3)-COOCH3 X8 là [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n
Xem thêm(1) Đúng, đạm amonium làm tăng độ chua của đất (do NH4+ ⇋ NH3 + H+) nên không thích hợp cho loại đất chua. (2) Sai, thành phần chính của superphosphate kép là Ca(H2PO4)2. Superphosphate đơn mới có thêm CaSO4. (3) Đúng (4) Sai, phân vi lượng cung cấp các nguyên tố vi lượng như Fe, Mn, Zn, Cu, B, Mo… cho cây trồng. (5) Đúng nH3PO4 = 0,02 —> nNH3 = 0,03 —> m phân = mH3PO4 + mNH3 = 2,47 tấn (6) Đúng Lấy m quặng = 100 gam Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 —> Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 CaCO3 + H2SO4 —> CaSO4
Xem thêmCâu 1. Số C = 152.63,16%/12 = 8 Số H = 152.5,26%/1 = 8 Số O = 152.31,58%/16 = 3 E là C8H8O3. Phân tử E chứa C=O, C-O (ester) và O-H (alcohol hoặc phenol) Y tạp chức nên E là HOC6H4COOCH3 (o, m, p) X là CH3OH; Y là HOC6H4COOH (o, m, p) (1) Đúng (2) Sai, tổng số nguyên tử trong phân tử E là 19. (3) Đúng. (4) Đúng: HOC6H4COOH + 2NaOH —> NaOC6H4COONa + 2H2O Câu 2. (a) Sai, CTĐGN (dựa vào dữ kiện phân tích nguyên tố) là C8H8O3. C : H : O =
Xem thêm(a) Sai. Phản ứng trong pin: Zn(s) + 2Ag+(aq) —> Zn2+(aq) + 2Ag(s) Biểu thức Nernst: —> [Ag+] giảm thì E giảm, nhưng [Zn2+] giảm thì E tăng. Như vậy giả thiết của nhóm là sai, nó chỉ đúng đối với Ag+ nhưng không đúng đối với Zn2+. (b) Sai, chiều dòng điện là chiều của hạt mang điện dương, hoặc ngược chiều của hạt mang điện âm. Nếu xét ở mạch ngoài (khi pin hoạt động) sẽ có dòng electron từ Zn tới Ag, tức là chiều dòng điện từ Ag tới Zn. Với hệ thống như hình vẽ
Xem thêmCó nhiều chứ, ít hơn 8e như các hợp chất của Be, B, Al… (BeCl2, BF3, AlCl3…). Nhiều hơn 8e như PCl5, SF6…
Xem thêmX là HCOONH3CH3 Y là HCOONa Z là CH3NH2, T là CH3OH (a) Sai, X là muối, không phải α-amino acid. (b) Sai, Z làm dung dịch phenolphthalein hóa hồng. T trung tính nên không làm phenolphthalein đổi màu. (c) Đúng (d) Đúng, nHCOONH3CH3 = 0,15; nNaOH = 0,2 —> Chất rắn gồm HCOONa (0,15) và NaOH dư (0,05) —> m rắn = 12,2 gam (e) Sai, xăng E5 sản xuất từ C2H5OH (trộn 5% C2H5OH + 95% xăng truyền thống theo thể tích).
Xem thêm(a) Đúng, dung dịch C2H5NH2 làm quỳ tím hóa xanh do: C2H5NH2(aq) + H2O(l) ⇋ C2H5NH3+(aq) + OH-(aq) (b) Sai, thí nghiệm 2 tạo khói trắng là các hạt nhỏ C2H5NH3Cl tạo ra khi hơi C2H5NH2 và HCl bay lên từ các dung dịch đặc tương ứng: C2H5NH2(g) + HCl(g) —> C2H5NH3Cl(s) Thí nghiệm 3 tạo kết tủa nâu đỏ: 3C2H5NH2(aq) + 3H2O(l) + FeCl3(aq) —> Fe(OH)3(s) + 3C2H5NH3Cl(aq) (c) Đúng: 2C2H5NH2(aq) + 2H2O(l) + CuSO4(aq) —> Cu(OH)2(s) + (C2H5NH3)2SO4(aq) Cu(OH)2(s) + 4C2H5NH2(aq) —> [Cu(C2H5NH2)4](OH)2(aq) (d) Sai, nếu dùng C6H5NH2 thì: + Thí nghiệm (1) quỳ tím không hóa xanh
Xem thêm2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 —> Tính oxi hóa Br2 > Fe3+, tính khử Fe2+ > Br-. 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 —> Tính oxi hóa Cl2 > Br2, tính khử Br- > Cl- D sai, Cl2 > Br2 và Br2 > Fe3+ nên Cl2 > Fe3+.
Xem thêm(a) Đúng, trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide (FeS2, PbS, ZnS, CuFeS2…) và muối sulfate (CaSO4, BaSO4…). (b) Sai, sulfur đơn chất tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng các mỏ sulfur hoặc vùng vành đai núi lửa. (c) Đúng, mùi thối đặc trưng của trứng ung là khí H2S do sulfur có trong trứng phân hủy gây ra. (d) Sai, thành phần chính của quặng pyrite là FeS2.
Xem thêm(a) Đúng, kiểu xen phủ trục dạng (a), (b), (c) hình thành liên kết σ. (b) Đúng, kiểu xen phủ bên dạng (d) hình thành liên kết π. (c) Sai, trong HCl thì H dùng AOs, Cl dùng AOp tạo kiểu xen phủ trục s-p (dạng (b)). (d) Sai, N2 có 2 xen phủ bên p–p (tạo 2 liên kết π) dạng d. (e) Đúng, phân tử C2H4 có 5 liên kết σ (4C-H + 1C-C) và 1 liên kết π (nằm trong C=C).
Xem thêmCấu hình đầy đủ của R: 1s2 2s2 2p5 (Z = 9, R là F) (a) Đúng, nguyên tử F có 9p, 9e, tổng 18 hạt mang điện. (b) Đúng, R có 1e độc thân: (c) Sai, oxide cao nhất của F là F2O. (d) Sai, NaF không phản ứng với AgNO3 (do NaNO3, AgF là các muối tan). (e) Sai, F2 hoạt động hóa học rất mạnh nên F2 không có sẵn trong tự nhiên.
Xem thêmX phản ứng với thuốc thử Tollens —> X có -CH=O. X có phản ứng tạo iodoform CHI3 —> X có CH3CO- —> Chọn X là CH3CH=O.
Xem thêm