Cho chuỗi chuyển hóa sau: C6H6 (benzene) + HNO3/H2SO4

(1) Đúng, tác nhân electrophile của (1) là ion NO2+ (tạo ra từ các acid đặc HNO3, H2SO4), của (2) là Brδ+ (do Br2 tự phân cực khi tiến gần vòng benzene có mật độ electron rất cao của aniline). (2) Đúng (3) Sai. Y là aniline (C6H5NH2). HNO2 là acid kém bền, không có sẵn nên các phản ứng của HNO2 được thay thế bởi hỗn hợp HCl + NaNO2. Khi đó ở 0 – 5°C phản ứng tạo muối diazonium: C6H5NH2 + NaNO2 + 2HCl —> C6H5N2Cl + NaCl + 2H2O Chú ý: Nếu chỉ có HNO2 thì không có anion

Xem thêm

Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene

Câu 1. (1) Đúng, (1) là cộng Cl2, (2) là tách HCl và (4) là trùng hợp CH2=CHCl. (2) Đúng, (3) chuyển hóa HCl thành Cl2 để bắt đầu quy trình mới, chất thải ra chỉ có H2O – một chất thân thiện với môi trường. (3) Sai, PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo. (4) Đúng (5) Sai: mC2H4 = 1000.28/(62,5.90%.85%.95%) = 616,44 kg (6) Đúng: 10 tấn PVC + x Mmol Cl2 —> y tấn CPVC + x Mmol HCl Bảo toàn khối lượng: 10 + 71x = y + 36,5x Bảo toàn Cl: 10/62,5 + 2x = 68,62%y/35,5

Xem thêm

Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến là phương pháp tiếp xúc

(1) Đúng: S(s) + O2(g) —> SO2(g) (2) Đúng, do < 0 nên chiều thuận tỏa nhiệt. Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, nhưng nhiệt độ thấp làm phản ứng xảy ra chậm nên nhiệt độ phù hợp thực hiện phản ứng khoảng 450°C. (3) Sai, giai đoạn 3 phải dùng H2SO4 đặc. Phun dung dịch H2SO4 đặc từ trên xuống và bơm SO3 từ dưới lên thì hiệu quả tiếp xúc sẽ tốt nhất. (4) Sai Bảo toàn S —> nH2SO4 = 1200.80%.90%.2/120 = 14,4 kmol —> Vdd H2SO4 98% = 14,4.98/(98%.1,84) = 783 L (5)

Xem thêm

Thuỷ phân hoàn toàn peptide X (Gly-Glu-Arg) thu được các amino acid sau:

(1) Sai, X có amino acid đầu N là Gly, amino acid đầu C là Arg. (2) Đúng, cặp -NH2 và -COOH sao cho nhóm -NH2 ở vị trí α so với nhóm -COOH sẽ tham gia tạo liên kết peptide —> -COOH số (2) của Glu + -NH2 số (2) của Arg tạo liên kết peptide. (3) Sai, tại pH = 6,06 = pI, Gly tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực. (4) Đúng, pH = 12 lớn hơn pI cả 3 chất nên cả 3 chất đều tồn tại chủ yếu ở dạng anion và di chuyển về cực dương

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp với các dụng cụ và hoá chất như sau:

(a) Sai, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-: 2Cl- —> Cl2 + 2e (b) Sai, màng ngăn xốp ngăn không cho OH- đi qua. OH- sinh ra bên cực âm do H2O bị điện phân, màng ngăn sẽ giữ OH- lại bên ngăn cực âm, tránh phản ứng với Cl2 thoát ra bên cực dương. Các chất và ion còn lại (Na+, Cl-, H2O) vẫn di chuyển qua màng ngăn được. (c) Đúng, nếu không có màng ngăn thì sản phẩm tạo ra là nước Javel do: Cl2 + 2NaOH —> NaCl + NaClO + H2O

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, nồng độ của dung dịch acetic acid được xác định bằng phương pháp chuẩn độ acid – base

(a) Đúng, hai chất phản ứng vừa đủ với nhau thì sản phẩm là CH3COONa, dung dịch có pH > 7 do: CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH- (b) Sai, nếu chỉ rửa burette bằng nước cất thì nước cất sẽ đọng lại trong burette làm dung dịch NaOH bị loãng đi so với dung dịch chuẩn —> Cần nhiều thể tích NaOH hơn để trung hòa —> Số mol NaOH bị tăng lên so với giá trị thực —> Nồng độ CH3COOH cũng bị tăng lên so với giá trị thực. (c) Đúng, VddNaOH trung bình = 15,1 mL —> CM

Xem thêm

Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng

AD ơi câu 22 đề hsg Ninh Bình 2026 câu d phải sai ạ tại khi em tính ra Kl của than trong 30 ngày là 2,5*10^9 thì mol của S là 10000mol mà nồng độ của H2So4 là 10^-5 thì Vh2so4 phải là 10^9L mà vùng đất rộng 40km2 thì lượng mưa phải là 0,25dm và là 25mm khác so vs 12,5mm ạ ,Thì câu này phải sai ạ

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo pH để so sánh tính base của một số amine và ammonia trong dung môi nước với giả thuyết

Câu 1. (a) Đúng, ví dụ amine 2C như (CH3)2NH có tính base mạnh hơn amine 3C như C2H5CH2NH2 nên giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là chưa đúng. (b) Sai, trong các chất được khảo sát, (CH3)2NH có tính base mạnh nhất (pH lớn nhất). (c) Sai, bậc amine có ảnh hưởng đến tính base của amine (cùng 2C nhưng amine bậc II (CH3)2NH mạnh hơn amine bậc I C2H5NH2). (d) Đúng Câu 2. (a) Sai, ví dụ amine 2C như (CH3)2NH có tính base mạnh hơn amine 3C như C2H5CH2NH2 nên giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh

Xem thêm

Emmental là một loại phô mai làm từ sữa bò, có màu vàng nhạt và vị chua nhẹ (gần giống vị của trái cây).

(a) Đúng, C2H4O2, C3H6O2 đều có peak của liên kết O-H acid nên chúng là các carboxylic acid đơn chức. C3H6O3 có các peak liên kết O-H alcohol và O-H carboxylic acid chồng lên nhau (2500 – 3500) nên C3H6O3 là chất tạp chức. (b) Sai, C3H6O2 (C2H5COOH) có tên thay thế là propanoic acid. (c) Sai, giai đoạn 1 và 2 được lên men bởi các loại vi khuẩn nên chúng cần nhiệt độ phù hợp để đạt hiệu suất tốt nhất. Nhiệt độ thấp quá hay cao quá đều làm giảm khả năng lên men của chúng. (d) Đúng Trong mỗi bong

Xem thêm

Y là hợp chất hữu cơ (chứa C, H, O) đóng vai trò rất quan trọng trong nhiều quá trình sinh hoá

(a) Phổ của Y có peak rất rộng (2500 – 3600) nên Y vừa có O-H alcohol, vừa có O-H acid. MY = 90 —> Y có dạng HOC2H4COOH (C3H6O3) Y đóng vai trò rất quan trọng trong nhiều quá trình sinh hoá —> Y là CH3CHOHCOOH (Lactic acid) (b) i. CH3CHOHCOOH + NaOH —> CH3CHOHCOONa + H2O CM của Y = 0,15.25/10 = 0,375M ii. Y có dạng HA: HA     ⇋     H+     +     A- 0,375………0………….0 x……………x…………….x 0,375 – x….x…………….x Ka = x²/(0,375 – x) = 1,4.10^-4 —> x = 7,176.10^-3 —> pH = -lgx = 2,144 (c) i.

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính tan và khả năng thủy phân của ester trong các điều kiện khác nhau.

(a) Sai, ống (2) có các chất H2SO4, isoamyl alcohol, acetic acid, isoamyl acetate và nước. (b) Sai, kết quả thí nghiệm chỉ đúng với hầu hết ester. Một số ester, ví dụ CH3COOC6H5, HCOOCH=CH2… vẫn thủy phân 1 chiều trong môi trường acid. (c) Đúng, ống 1 isoamyl acetate không bị thủy phân, không tan, nhẹ hơn nên nổi lên trên. (d) Sai, alcohol tạo ra là (CH3)2CHCH2CH2OH.

Xem thêm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, HCOOH

Nhiệt độ sôi các chất CH3CHO < C2H5OH < HCOOH < CH3COOH —> X là C2H5OH; Y là HCOOH; Z là CH3CHO và T là CH3COOH. Chuyển hóa Y → Z không chuyển hóa trực tiếp được Câu 2. A. Đúng: C2H5OH + O2 (lên men giấm) —> CH3COOH + H2O B. Sai, CH3CHO chứa nguyên tử O có độ âm điện lớn nên có tạo được liên kết hydrogen với nước. C. Đúng: + Quỳ không đổi màu, không tráng bạc: C2H5OH + Quỳ không đổi màu, có tráng bạc: CH3CHO + Quỳ đổi màu đỏ, không tráng bạc: CH3COOH

Xem thêm

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen.

(1) Sai, không được trộn đạm urea với vôi sống vì xảy ra phản ứng làm mất đạm: (NH2)2CO + CaO + H2O —> CaCO3 + 2NH3↑ Vì vậy nếu đất chua phải khử chua trước rồi bón đạm urea sau. (2) Đúng: 2NH3 + CO2 —> (NH2)2CO + H2O (180 – 200°C, 200 atm) (3) Đúng. (4) Đúng, đạm urea chứa khoảng 46% nitrogen, độ dinh dưỡng cao nhất trong các phân đạm. (5) Sai: Ban đầu tự chọn n(NH2)2CO = 1 —> m phân = 60/96% = 62,5 gam (NH2)2CO + 2H2O —> (NH4)2CO3 x………….………..2x………..………x mX = m

Xem thêm

Pin nhiên liệu methane – oxygen hoạt động ở 80°C, có cấu tạo và sơ đồ vận chuyển của nguyên liệu, sản phẩm như hình bên.

(1) Đúng, anode xảy ra quá trình oxi hóa (1) và cathode xảy ra quá trình khử (2). (2) Đúng, cứ 3 mol khí đi vào anode (CH4(g) + 2H2O(g)) thì có 2 mol khí đi vào cathode (2O2(g)). (3) Sai, cứ 1 mol khí đi ra khỏi anode (1CO2(g)) thì có tới 4 mol khí đi ra khỏi cathode (4H2O(g)). (4) Đúng (5) Sai, CH4 bị oxi hóa gián tiếp, nó không nhường electron trực tiếp cho O2 mà nhường cho anode, tương tự, O2 cũng nhận electron từ cathode. Đường đi của electron: CH4 —> anode —> tải

Xem thêm

Disaccharide X là thành phần chính của đường mạch nha. Trong dung dịch nước, X tồn tại chủ yếu ở hai dạng cấu tạo (I) và (II)

(1) Đúng, tổng số liên kết σ = Tổng số nguyên tử – 1 + Số vòng Dạng (I) có 2 vòng, dạng (II) có 1 vòng nên dạng (I) có nhiều hơn dạng (II) một liên kết sigma. (2) Sai, liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử X là liên kết α-1,4-glycoside. (3) Đúng, X và saccharose đều có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nên hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch xanh lam. (4) Sai, X không bị thủy phân trong môi trường kiềm. (5) Sai, amylase không thủy phân được cellulose (amylase xúc tác đặc hiệu

Xem thêm

Năng lượng hoạt hóa (kí hiệu Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần phải có để phản ứng có thể xảy ra.

Câu 1. (a) Sai, năng lượng hoạt hóa (Ea) càng lớn thì rào cản năng lượng càng cao, phản ứng càng khó xảy ra. Ngược lại, Ea nhỏ thì phản ứng dễ xảy ra hơn. (b) Đúng, theo phương trình Arrhenius thì k tỉ lệ thuận với T nên T tăng thì k tăng, mà k tăng thì tốc độ phản ứng tăng. (c) Đúng, chất xúc tác cung cấp cơ chế phản ứng mới với năng lượng hoạt hóa thấp hơn nên tốc độ phản ứng tăng. (d) Sai: lnk = lnA – Ea/RT —> Ea = RT(lnA – lnk) ≈ 1715

Xem thêm

Thêm hexane vào dung dịch iodine trong nước, lắc đều rồi để yên, sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine.

(1) Đúng, dung dịch I2 trong dung môi hexane có màu tím. (2) Đúng, hexane có nhiệt độ sôi khá thấp nên dễ dàng đuổi dung môi để thu lấy I2. (3) Sai, lớp màu tím (I2/hexane) mới là dịch chiết. Còn phía dưới (I2/H2O) là dung dịch sau chiết. (4) Đúng, dùng dung môi hexane (thể lỏng) chiết I2 trong dung dịch I2 (thể lỏng) nên đây là chiết lỏng – lỏng. (5) Đúng, β-carotene cũng là một hydrocarbon (C40H56) nên tan tốt trong hexane, không tan trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hexane nhiều, do đó dùng

Xem thêm

Một nonapeptide X được sản sinh từ huyết thanh trong máu, có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid để tạo ra 3 phân tử Pro, 2 phân tử Arg, 2 phân tử Phe, 1 phân tử Ser và 1 phân tử Gly.

X chỉ có 1 Ser nên từ đoạn Pro-Pro-Gly-Phe-Ser và đoạn Ser-Pro-Phe —> Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe X còn 2 Arg, X có amino acid đầu và cuối giống nhau nên X là: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg —> Số thứ tự của Ser trong X là số 6.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!