Cho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide trong bảng sau:
Cho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide trong bảng sau: Chất….. X……. Y…….. Z……… T t°s… -66,7… 19,5… -84,9… -35,8 Chất X là A. HI. B. HF. C. HCl. D. HBr.
Xem thêmCho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide trong bảng sau: Chất….. X……. Y…….. Z……… T t°s… -66,7… 19,5… -84,9… -35,8 Chất X là A. HI. B. HF. C. HCl. D. HBr.
Xem thêmCó thể dùng phản ứng ozone phân để xác định cấu tạo của hydrocarbon không no, khi đó liên kết đôi C=C bị oxi hóa bằng ozone, rồi khử ngay bằng chất khử (CH3)2S tạo ra sản phẩm hữu cơ chứa oxygen theo sơ đồ sau: (trong đó R1, R2, R3, R4 là các gốc hydrocarbon hoặc nguyên tử H) Để xác định cấu tạo của hydrocarbon A, người ta làm như sau: • Tiến hành phân tích nguyên tố trong A, kết quả: carbon chiếm 88% về khối lượng, còn lại là hydrogen. • Xác định phân tử khối của
Xem thêmCho phản ứng hóa học sau: K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. Tỉ lệ mol giữa chất bị khử và chất bị oxi hóa ở phản ứng hóa học trên là A. 6 : 1. B. 1 : 6. C. 3 : 1. D. 1 : 3.
Xem thêmInsulin (C257H383N65O77S6) là một loại hormone từ các tế bào đảo tụy ở tuyến tụy tiết ra. Chúng có tác dụng chuyến hóa carbohydrate trong cơ thể điều tiết lượng đường trong máu. Một protein đơn (monomer) cùa insulin người chứa 51 amino acid gồm hai chuỗi peptide liên kết với nhau bởi các cầu nối disulfur. Hình vẽ dưới đây mô tả đơn giản cấu tạo của insulin. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val;
Xem thêmCho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn, nồng độ Na+ không đổi sau điện phân. (b) Nhiệt phân muối NH4NO3 thu được NH3 và HNO3. (c) Có thể dùng soda khan (Na2CO3) để loại bỏ ion Fe3+, Al3+ trong nước bị nhiễm phèn. (d) Trong điện phân NaOH nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình: 2OH- → O2 + 2H+ + 2e. (e) Trong điện phân Al2O3 nóng chảy với các điện cực bằng than chì, ở cathode điện cực bị khử bởi O2 sinh ra sau điện phân. Trong các phát biểu
Xem thêmPhản ứng tổng hợp ammonia trong công nghiệp theo phương trình hoá học trong bình kín: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) = -91,8 kJ Cho các phát biếu sau: (1) Phản ứng thuận toả nhiệt và tăng áp suất. (2) Nhiệt tạo thành của NH3 là 45,9 kJ/mol. (3) Phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, nếu cho một lượng khí trơ Ne vào hỗn hợp thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. (4) Hỗn hợp gồm X gồm 4 mol N2 và 14 mol H2 được nạp vào bình kín có dung tích không đổi 10 lít và giữ
Xem thêmCho sơ đồ phản ứng sau: Cho biết: – X1, X2 và X5 là các hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức. – Trong chuyển hoá (b), X phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có X3. – Ở phản ứng (c), enzyme β-lipase chỉ xúc tác cho sự thuỷ phân nhóm chức ester liên kết với nguyên tử carbon số 2 của gốc glycerol. Cho các nhận xét sau: (1) X1 là glycerol. (2) X2 tan vô hạn trong nước. (3) Để tạo thành X3, 1
Xem thêmMột hợp chất T có công thức phân tử C28H38O19 được tạo ra bởi phản ứng giữa saccharose với acetic anhydride (điều kiện xúc tác đầy đủ), dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm, chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó. Câu 1. Cho các phát biểu sau về T: (1) T hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường. (2) 1 mol T phản ứng tối đa với 6 mol NaOH. (3) T
Xem thêmX là một peptide mạch hở có công thức phân tử C13H24N4O6. Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol các chất): (1) X + 4KOH → X1 + NH2CH2COOK + X2 + 2H2O (2) X1 + 3HCl → C5H10NO4Cl + 2KCl a) Hợp chất T (muối của một trong các amino acid tạo nên peptide X, MT = MX1 – 38). Biết độ tan trong nước của T ở 60°C là 112 g/100g nước; ở 25°C là 75 g/100g nước. Khối lượng tinh thể T.5H2O kết tinh khi làm nguội 388 gam dung dịch bão hòa
Xem thêmIsopropyl myristate là một ester thường được sử dụng trong kem dưỡng da, dầu tẩy trang và sản phẩm chăm sóc tóc như một chất làm mềm, chất kết dính và chất tăng hương thơm vì khả năng thẩm thấu tốt mà không gây nhờn rít. Ester này được tạo ra từ phản ứng giữa acid béo bão hòa myristic và isopropyl alcohol. Công thức khung phân tử của isopropyl myristate như sau: Câu 1. a) Công thức phân tử của isopropyl myristate là C17H34O2. b) Để điều chế 5,4 g isopropyl myristate trong một sản phẩm mỹ phẩm cần
Xem thêmCho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A và 5 chu kỳ đầu tiên) như sau: Các phát biểu sau đúng hay sai a) Công thức oxide cao nhất của T là T2O7. b) Tính kim loại giảm theo thứ tự Y > E > X. c) Nguyên tố T, Q là phi kim và có tính chất hóa học tương tự nhau. d) Nguyên tố Q có bán kính lớn nhất so với các nguyên tố đã cho.
Xem thêmSơ đồ quy trình dưới đây mô tả các quá trình sản xuất phân bón từ chất Z: Cho các phát biểu sau: (a) X, T và khí SO2 đều là các khí góp phần gây ra hiện tượng mưa acid. (b) Hợp chất Q là chất khí, không màu, không mùi và làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. (c) Theo thuyết Bronsted Lowry, Z có tính chất lưỡng tính. (d) Acid Y có tính oxi hoá mạnh. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D.
Xem thêmSalbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như sau: Cho các phát biểu sau: (a) Công thức phân tử của salbutamol là C13H19NO3. (b) Trong phân tử salbutamol có chứa nhóm chức amine bậc I. (c) Salbutamol vừa tác dụng được với K, vừa tác dụng được với dúng dịch KOH. (d) Salbutamol có khả năng phản ứng với dung dịch bromine ở điều kiện thường. (e) Cho 0,1 mol salbutamol phản ứng với dung dịch chứa 0,2 mol HCl thu được dúng dịch X. Dung dịch X sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH
Xem thêmMelibiose là một disaccharide có vị ngọt gấp 30 lần saccharose có công thức cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau về melibiose: (a) Melibiose được cấu tạo nên từ hai đơn vị monosaccharide liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside. (b) Melibiose được cấu tạo nên từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose. (c) Melibiose tham gia phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch có màu xanh lam. (d) Melibiose có tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 4.
Xem thêmHỗn hợp A gồm MgO và Al₂O₃. Chia A làm hai phần bằng nhau, mỗi phần có khối lượng là 19,88 gam. Cho phần 1 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, sau khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp thu được 47,38 gam chất rắn khan. Cho phần II tác dụng với 400 ml dd HCl như ở thí nghiệm trên, sau khi kết thúc phản ứng làm bay hơi cẩn thận thu được 50,68 gam chất rắn khan. a) Viết các phương trình hóa học. b) Tính nồng độ mol của dung
Xem thêmKết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z,T được sắp xếp không theo thứ tự methylamine, albumin, aniline, Ala-Gly-Lys như sau: Mẫu thử….. Thuốc thử…. Hiện tượng X………….. Đun nóng……. Đông tụ Y…………… Quỳ tím……… Không chuyển màu Z………….. Cu(OH)2…….. Dung dịch màu xanh X, T……….. Cu(OH)2…….. Dung dịch màu tím Cho các phát biểu sau: (a) Chất Y và phenol phản ứng với nước bromine đều thu được kết tủa trắng. (b) Chất T có công thức phân tử là C10H17N3O6. (c) Chất X là protein dạng hình cầu. (d) Chất Z có thể được điều chế
Xem thêmỞ 25 độ C tồn tại cân bằng: cis-dimethylcyclopropane ⇔ trans-dimethylcyclopropane. Hằng số tốc độ phản ứng thuận kt=2,55.10^-3 (s^-1); hằng số tốc độ phản ứng nghịch kn=1,.10^-3 (s^-1). Tính hiệu suất chuyền hóa của đồng phân cis thành trans ở 25 độ khi hệ đạt cân bằng. Biết rằng ở thời điểm ban đầu chỉ có đồng phân cis.
Xem thêmCho các phát biểu sau: (a) Trong siêu thị, rau xanh thường được chứa trong túi nylon có lỗ. (b) Phenol tham gia phản ứng cộng với dung dịch nước bromine. (c) Ethanal, acetone đều phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa màu vàng. (d) Từ ethanol có thể chuyền hóa thành ethanal bằng 1 phản ứng và ngược lại. (e) Oxi hóa acetone bằng LiAlH4 ta được alcohol bậc hai. (g) Methanal, ethanal và acetone tan tốt trong nước. Số phát biểu đúng là A. 6. B. 5. C.
Xem thêmThực hiện các thí nghiệm với 4 kim loại (X, Y, Z, T) và dung dịch muối của chúng (X2+, Y2+, Z+, T2+) cho kết quả như sau: (1) T đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó. (2) Y không đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó. (3) X đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó. (4) X không đẩy được T ra khỏi dung dịch muối của nó. (5) X không đẩy được Y ra khỏi dung dịch muối của nó. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Trong
Xem thêmTiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Nhỏ 3 giọt aniline vào ống nghiệm chứa 2 mL nước cất, lắc đều, sau đó để yên. • Bước 2: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm, sau đó nhấc giấy quỳ ra. • Bước 3: Nhỏ tiếp 1 mL dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm, lắc đều, sau đó để yên. • Bước 4: Nhỏ tiếp 1 mL dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, lắc đều, sau đó đề yên. Cho các phát biểu sau: (a) Kết thúc bước 1, aniline hầu
Xem thêmSodium dodecylbenzene sulfonate (SDBS) có công thức C15H25C6H4SO3Na. SDBS là một loai chất hoạt động bề mặt đa năng có nhiều ứng dụng trong chất giặt rửa tổng hợp, sản phẩm làm sạch và nhiều quy trình công nghiệp khác nhau. Phát biểu đúng khi nói về SDBS là A. SDBS có đuôi kị nước là -C15H25. B. SDBS có đầu ưa nước là Na+. C. SDBS có thể dùng giặt rửa trong nước cứng. D. SDBS có giá thành hợp lý, không gây ô nhiễm môi trường.
Xem thêm