Copper(II) chloride xuất hiện rất hiếm trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất tolbachite và dihydrate eriocalcite. Cả hai đều được tìm thấy gần các đỉnh núi lửa. Phổ biến hơn là muối kiềm atacamite Cu2(OH)3Cl, phát sinh ở các mỏ đồng trong khí hậu khô cằn. Xử lý 30 gam một mẫu atacamite (có lẫn tạp chất trơ, tạp chất này không tan trong dung dịch hydrochloric acid) bằng dung dịch HCl vừa đủ, lọc bỏ phần tạp chất không tan, thu được dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan. Làm lạnh dung dịch X đến 10°C, thu được 158,49 gam dung dịch Y, đồng thời có 17,1 gam tinh thể Z (CuCl2.nH2O) tách ra. Khi nung nóng Z ở nhiệt độ khoảng 150°C đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được có khối lượng bằng 135/171 khối lượng của Z. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn và độ tan của CuCl2 ở 10°C là 17,4 gam. Hàm lượng phần trăm tạp chất có trong mẫu atacamite trên là bao nhiêu?
A. 1,85. B. 2,05. C. 1,22. D. 2,46.
Câu trả lời tốt nhất
Khi nung Z đến khối lượng không đổi:
CuCl2.nH2O —> CuCl2 + nH2O
—> 135/(135 + 18n) = 135/171 —> n = 2
nCuCl2.2H2O = 0,1
nCuCl2(trong Y) = 158,49.17,4/[135(100 + 17,4)] = 0,174
—> nCuCl2 tổng = 0,274
—> nCu2(OH)3Cl = 0,274/2 = 0,137
—> % tạp chất = (30 – 0,137.214,5)/30 = 2,045%
