Hỗn hợp E gồm một đieste X (chỉ tạo thành từ một ancol duy nhất) và một axit Y đơn chức; X và Y đều mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,26 mol CO2 và 0,19 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hết 22,96 gam E bằng 120 gam dung dịch KOH 14% rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 109,58 gam đồng thời thoát ra 10,08 lít khí H2. Biết tỉ khối của T so với H2 nhỏ hơn 23. Số nguyên tử H trong phân tử X là.
A. 8. B. 12. C. 10. D. 14.
Câu trả lời tốt nhất
X có k = 3 và Y có k = 2 nên:
nCO2 – nH2O = 0,07 = 2nX + nY
—> nO(E) = 4nX + 2nY = 0,14
—> mE = mC + mH + mO = 5,74
Dễ thấy 22,96/5,74 = 4 nên trong 22,96 gam E chứa x mol X và y mol Y thì:
2x + y = 0,07.4 (1)
Dung dịch KOH chứa nKOH = 120.14%/56 = 0,3 và mH2O = 103,2
nH2O sản phẩm = y
MT < 46 —> T là CH3OH (2x mol)
mZ = 32.2x + 18y + 103,2 = 109,58 + 0,45.2 (2)
(1)(2) —> x = 0,08; y = 0,12
—> Trong a mol E chứa CnH2n-4O4 (0,02) và CmH2m-2O2 (0,03)
nCO2 = 0,02n + 0,03m = 0,26 —> 2n + 3m = 26
Với n ≥ 6 và m ≥ 3 —> n = 7, m = 4 là nghiệm duy nhất
X là C3H4(COOCH3)2 và Y là C3H5COOH
—> X có 10H.