Hỗn hợp X gồm CuCl2, FeO và Fe2O3 (có tỉ lệ mol 1:1:1). Cho 55,05 gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho m gam Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y1. Thêm dung dịch NaOH dư vào Y1 được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 46,6 gam chất rắn T. Coi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m.
Câu trả lời tốt nhất
nCuCl2 = nFeO = nFe2O3 = x
—> mX = 135x + 72x + 160x = 55,05
—> x = 0,15
—> Y gồm CuCl2 (0,15), FeCl2 (0,15), FeCl3 (0,3)
Thứ tự phản ứng có thể xảy ra:
Mg + 2FeCl3 —> MgCl2 + 2FeCl2
Mg + CuCl2 —> MgCl2 + Cu
Mg + FeCl2 —> MgCl2 + Fe
Thành phần Y1 và T tại các thời điểm:
+ Vừa hết FeCl3: Y1 chứa CuCl2 (0,15), FeCl2 (0,225), MgCl2 (0,15)
T chứa CuO (0,15), Fe2O3 (0,225), MgO (0,15) —> mT = 54
+ Vừa hết CuCl2: Y1 chứa FeCl2 (0,225), MgCl2 (0,3)
T chứa Fe2O3 (0,225), MgO (0,3) —> mT = 48
+ Vừa hết FeCl2: Y1 chứa MgCl2 (0,75)
T chứa MgO (0,75) —> mT = 30
Dễ thấy mT = 46,6 nằm trong khoảng 30 đến 48 nên FeCl3, CuCl2 hết, FeCl2 đã phản ứng một phần
Y1 chứa MgCl2 (x), bảo toàn Cl —> nFeCl2 = (0,75 – x)
mT = 40x + 160(0,75 – x)/2 = 46,6 —> x = 0,335
—> mMg = 24x = 8,04