Hợp chất X có công thức phân tử là C10H10O5. Từ X thực hiện các phản ứng theo phương trình hóa học sau:
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4.
(3) nX3 + nX2 → poli(etylen terephtalat) + 2nH2O
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. X2 và X3 đều tác dụng được với Cu(OH)2.
B. X tác dụng được với NaHCO3.
C. X1 và X2 có cùng số nguyên tử hiđro.
D. X có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(1) Số nguyên tử H của X3 lớn hơn X2.
(2) Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
(3) X3 là hợp chất đa chức.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.
(5) Trong phân tử X2 số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
(6) Oxi hóa không hoàn toàn etilen bằng KMnO4 ở nhiệt độ thường ta thu được X2.
Số phát biểu đúng là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu trả lời tốt nhất
(2)(3) —> X3 là p-C6H4(COOH)2
X2 là C2H4(OH)2
(2) —> X1 là p-C6H4(COONa)2
(1) —> X là p-HOOC-C6H4-COO-CH2-CH2-OH
Câu 1.
A. Đúng:
C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 —> (C2H5O2)2Cu + H2O
C6H4(COOH)2 + Cu(OH)2 —> C6H4(COO)2Cu + H2O
B. Đúng:
HOOC-C6H4-COO-CH2-CH2-OH + NaHCO3 —> NaOOC-C6H4-COO-CH2-CH2-OH + CO2 + H2O
C. Sai, X1 có 4H, X2 có 6H
D. Đúng:
HOOC-C6H4-COO-CH2-CH2-OH —> (-OC-C6H4-COO-CH2-CH2-O-)n + nH2O
Câu 2.
(1) Sai, X2 và X3 có cùng 6H.
(2) Đúng: C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 —> (C2H5O2)2Cu + H2O
(3) Đúng, X3 là axit cacboxylic 2 chức.
(4) Đúng, dạng muối luôn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn dạng axit.
(5) Đúng, X2 có 2C và 2Oxi.
(6) Đúng: C2H4 + KMnO4 + H2O —> C2H4(OH)2 + KOH + MnO2