Muối FeCl3 khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X có màu vàng nhạt (màu của phức chất aqua). Nhỏ tiếp dung dịch KSCN vào dung dịch X, thu được dung dịch có màu đỏ máu. Hiện tượng trên được giải thích là do 1 phối tử H2O đã được thay thế bởi 1 phối tử SCN- để tạo thành phức chất Y. Các phức chất trong X và phức chất Y đều là phức bát diện.
a) Hiện tượng đổi màu trong thí nghiệm trên biểu diễn bởi phương trình hoá học sau:
[Fe(OH2)6]3+(aq) + SCN-(aq) → [Fe(SCN)(OH2)5]2+(aq) + H2O(l)
b) Trong phức chất aqua của iron(III), nguyên tử trung tâm liên kết với 6 phối tử H2O qua 6 nguyên tử oxygen.
c) Khi thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch NaOH loãng dư, cũng thu được dung dịch có màu vàng.
d) Do sự đổi màu khi phản ứng với ion SCN-, nên có thể sử dụng dung dịch KSCN để nhận biết các muối iron(III) trong dung dịch.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Đúng, các phức trong X, Y đều là phức bát diện nên có 6 phối tử, các phản ứng là:
Fe3+(aq) + 6H2O(l) → [Fe(OH2)6]3+(aq)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + SCN-(aq) → [Fe(SCN)(OH2)5]2+(aq) + H2O(l)
(b) Đúng, trong phức [Fe(OH2)6]3+, nguyên tử trung tâm Fe3+ liên kết với 6 phối tử H2O qua 6 nguyên tử oxygen.
(c) Sai, nếu thay H2SO4 bằng NaOH sẽ tạo kết tủa nâu đỏ:
Fe3+(aq) + 3H2O(l) + 3OH-(aq) → [Fe(OH2)3(OH)3](s)
(d) Đúng, có thể sử dụng dung dịch KSCN để nhận biết các muối iron(III) trong dung dịch do phản ứng rất nhạy, hiện tượng rất dễ quan sát (có màu đỏ máu).
