Một học sinh tiến hành thí nghiệm chuẩn độ nồng độ dung dịch FeSO4 bằng dung dịch thuốc tím (KMnO4) trong môi trường sulfuric acid. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
Câu 11. Để thực hiện phép chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch thuốc tím thì cần dụng cụ chứa dung dịch KMnO4 nào sau đây?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên là đúng?
A. Thời điểm kết thúc chuẩn độ chính là điểm tương đương của quá trình chuẩn độ.
B. Trong phản ứng chuẩn độ, Fe2+ là chất oxi hóa do tăng số oxi hoá.
C. Từ phương trình hoá học của phản ứng suy ra tỉ lệ số mol MnO4- : Fe2+ là 1 : 5.
D. Giá trị thể tích lớn nhất của dung dịch thuốc tím dùng để xác định nồng độ dung dịch FeSO4.
Câu trả lời tốt nhất
Câu 11.
Dụng cụ chứa dung dịch chuẩn KMnO4 dùng để chuẩn độ Fe2+ là burette (dụng cụ 3).
Câu 12.
A. Sai, điểm tương đương là lúc phản ứng xảy ra vừa đủ, không nhận biết được bằng mắt. Vì vậy cần một lượng nhỏ KMnO4 dư để tạo màu hồng bền giúp mắt nhận biết điểm kết thúc.
B. Sai, Fe2+ là chất khử (số oxi hóa tăng), KMnO4 là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm).
C. Đúng:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ —> 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
D. Sai, giá trị trung bình của dung dịch thuốc tím dùng để xác định nồng độ dung dịch FeSO4.
