Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X như sau:

(a) Đúng, nếu ống nghiệm chếch lên phía trên thì nếu hóa chất bị ẩm, khi hơi H2O thoát ra đến miệng ống gặp lạnh, ngưng tụ lại và chảy ngược xuống dưới gây vỡ ống nghiệm. (b) Sai, X là methane: CH3COONa + NaOH —> CH4 + Na2CO3 (c) Sai, thực hiện bước 3 một lúc rồi mới thu khí để CH4 đẩy hết không khí trong ống nghiệm, ống dẫn ra ngoài trước. (d) Đúng, thu bằng dời nước sẽ thu được CH4 sạch (chỉ bị ẩm), thu bằng dời không khí thường bị lẫn không khí. (e)

Xem thêm

Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,6%; %H = 8,74%;  %N = 13,59%  (về khối lượng); còn lại là oxygen.

Số C = 103.46,60%/12 = 4 Số H = 103.8,74%/1 = 9 Số N = 103.13,59%/12 = 1 Số O = (103 – 12.4 – 1.9 – 14.1)/16 = 2 X là C4H9NO2 (a) Đúng (b) Đúng: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (CH3)2C(NH2)-COOH (c) Đúng: H2N-CH2-CH2-COO-CH3 H2N-CH(CH3)-COO-CH3 H2N-CH2-COO-CH2-CH3 (d) Sai, X có 1 -NH2 và 1 -COOH nên pI ≈ 6, khi đó tại pH = 6 X hầu như không di chuyển.

Xem thêm

Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: làm chất nổ, phim ảnh, mực in,…

(a) Sai, mỗi mắt xích cellulose có 3 nhóm -OH, khi đã tạo trinitrate thì sản phẩm không còn nhóm -OH nào nữa. (b) Sai, mạch polymer không tăng khi tạo cellulose trinitrate, chỉ các nhóm -OH phản ứng, thậm chí mạch có thể giảm do môi trường acid làm đứt gãy các chuỗi dài của cellulose. (c) Đúng, m cellulose trinitrate = 100.90%.297/162 = 165 kg (d) Sai, phản ứng này phải dùng HNO3 và H2SO4 đặc.

Xem thêm

Chỉ số acid (Acid value – AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hoà acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật)

(a) Đúng, phản ứng trung hòa acid béo tự do là phản ứng chính. Ngoài ra có thể có phản ứng phụ gây ra sai số cho phép chuẩn độ. (b) Đúng: VddNaOH trung bình = 3,47 mL —> nKOH = nNaOH = 3,47.0,01.100/20 = 0,1735 mmol Chỉ số acid = 56.0,1735/5,01 = 1,94 (c) Sai, phản ứng phụ thủy phân chất béo gây ra sai số nhưng nó không phải nguyên nhân gây ra sai lệch trong kết quả chuẩn độ (vì các lần chuẩn độ khác nhau chất béo bị thủy phân gần như hoàn toàn giống nhau

Xem thêm

Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn–Cu được biểu diễn ở sơ đồ sau:

(a) Đúng, NH4+, Cl- di chuyển sang các cốc đựng dung dịch CuSO4, ZnSO4 tương ứng nên nồng độ của chúng trong cầu muối giảm dần. (b) Sai, pin chỉ đạt 1,1V khi mạch ngoài hở (pin không hoạt động). Khi pin đang hoạt động, ngay từ thời điểm ban đầu cũng không đạt 1,1V và con số này giảm dần theo thời gian. (c) Đúng, Zn có tính khử mạnh hơn Cu nên Zn là cực âm (anode), Cu là cực dương (cathode). (d) Sai, ngoài Cu2+ bị khử thành Cu, cốc đựng dung dịch CuSO4 có nhận thêm

Xem thêm

Cho phản ứng của methane với bromine (ánh sáng, tỉ lệ 1 : 1) có cơ chế như sau:

Câu 1. A sai, gốc tự do được tạo ra ở giai đoạn 1 và 2; giai đoạn 3 là giai đoạn kết thúc, các gốc tự do kết hợp với nhau để trở thành các phân tử. Câu 2. A. Đúng, giai đoạn 2 là giai đoạn phát triển mạch, tạo ra hầu hết các sản phẩm. Giai đoạn 3 chỉ tạo lượng nhỏ CH3Br, diễn ra khi các chất tham gia đã cạn kiệt. B. Sai, nếu dùng ethane thì gốc tạo ra là C2H5• và giai đoạn 3 tạo C2H5-C2H5 (buthane). C, D. Đúng

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!