Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau
(a) Đúng, phản ứng chung của bước 1 khi dùng NaOH hay KOH là: Cu2+ + 2OH- —> Cu(OH)2 (b)(c) Đúng (d) Đúng, glucose có tính chất của aldehyde: khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O đỏ gạch khi đun nóng.
Xem thêm(a) Đúng, phản ứng chung của bước 1 khi dùng NaOH hay KOH là: Cu2+ + 2OH- —> Cu(OH)2 (b)(c) Đúng (d) Đúng, glucose có tính chất của aldehyde: khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O đỏ gạch khi đun nóng.
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêmTa bắt đầu từ 1 mol CH2=CH2 ban đầu của (1) CH2=CH2 + O2 + CH3COOH —> CH3COOCH=CH2 (X) + H2O (3) Trong (3): nCH2=CH2 = nCH3COOH = 1.90%.95% = 0,855 nCH2=CH2 tổng = 1,855 mol mPVAc = 0,855.80%.90%.86 = 52,9416 gam Như vậy từ 1,855 mol CH2=CH2 thu được 52,9416 gam PVAc Khi nCH2=CH2 = 1.10/(0,08314.298) = 0,403621 kmol thì mPVAc = 0,403621.52,9416/1,855 = 11,5 kg
Xem thêmPhản ứng trong pin: Zn + Cu2+ —> Zn2+ + Cu nZn = 200/65 > nCu2+ = 1 nên pin dừng hoạt động khi Cu2+ hết. ne = 2nCu2+ = It/F —> t = 3860000s = 1072h
Xem thêmCholestorol có 27C, 4 vòng và 1C=C (k = 5) nên số H = 27.2 + 2 – 2.5 = 46 (C27H46O) C18H36O2 + C27H46O —> X + H2O —> MX = 284 + 386 – 18 = 652
Xem thêmLấy 60 gam giấm ăn —> nH2O (sản phẩm lên men) = nC2H5OH = nCH3COOH = 60.5%/60 = 0,05 mol —> mH2O trong rượu ban đầu = 60.95% – 0,05.18 = 56,1 gam VC2H5OH = 0,05.46/0,8 = 2,875 mL VH2O = 56,1/1 = 56,1 mL —> x = 2,875/(2,875 + 56,1) = 4,87% hay 4,87°
Xem thêmK1 = [NH3][H+]/[NH4+] K2 = [H+][OH-] K3 = [NH4+][OH-]/[NH3] = K2/K1 = 10^-4,76 —> a = 4,76
Xem thêm(a)(b) Đúng (c) Sai, ethyl acetate không tan nên được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp chiết. (d) Sai Hiệu suất được đánh giá bởi lượng chất tham gia đã chuyển hóa (so với lượng ban đầu) chứ không phải chất đó chuyển hóa nhanh hay chậm (cần lưu ý: Nhanh chưa chắc đã được nhiều và chậm không hẳn là được ít!) Phản ứng ester hóa tỏa nhiệt nhẹ, như vậy tính công bằng thì ở 80°C hiệu suất sẽ thấp hơn ở 20°C. Tuy nhiên ở 20°C tốc độ phản ứng thuận và nghịch
Xem thêm(a) Đúng, thí nghiệm đã sử dụng chuẩn độ acid – base để xác định hàm lượng của ascorbic acid trong hoạt chất của thuốc. (b) Sai, lúc đầu có thể cho NaOH chảy nhanh, sau đó chậm dần, nhỏ từng giọt chậm rãi, lắc và quan sát. Để biết chuẩn độ nhanh tới khoảng mấy mL nên có chuẩn độ nháp trước 1 lần (lần này bỏ, chỉ lấy kết quả để áng chừng cho 3 lần sau). (c) Đúng, lắc nhẹ giúp phản ứng nhanh, đều và NaOH không bị dư cục bộ. (d) Đúng Vdd NaOH trung bình
Xem thêm(a) Sai, glutamic acid là là hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Sai, -COOH số 1 tách H+ trước nên phải mạnh hơn -COOH số 5. (c) Đúng, HCl là acid mạnh sẽ chuyển nhóm -COO- thành -COOH. (d) Đúng, tại pH = 4 > 3,22 glutamic acid tồn tại ở dạng anion nên di chuyển về cực dương của nguồn điện.
Xem thêm(a) Sai, khi pin hoạt động, thanh Zn là cực âm (anode), thanh Cu là cực dương (cathode). (b) Đúng, kết quả thí nghiệm cho thấy khi thay thế nước cất bằng dung dịch H2SO4 2M ở cốc 1 hoặc cốc 2 thì sức điện động của pin đều thay đổi. (c) Sai, pH ở cốc 1 thấp làm giảm sức điện động (1,10V xuống 1,07V), pH ở cốc 2 thấp làm tăng sức điện động (1,10V lên 1,12V). (d) Đúng, cân bằng tại bề mặt điện cực: Zn ⇋ Zn2+ + 2e Cân bằng thủy phân trong dung dịch: Zn2+
Xem thêm(a) Sai Trong 1s, nN2 = 250 mol và nH2 = 750 mol n giảm = 1000 – 900 = 100 Cứ 1 mol N2 phản ứng làm số mol khí giảm đi 2 mol —> nN2 phản ứng mỗi giây = 100/2 = 50 mol —> H = 50/250 = 20% (b) Đúng, Z là N2 dư và H2 dư (mỗi giây có 50 mol N2 phản ứng và 150 mol H2 phản ứng, còn dư 1000 – 50 – 150 = 800 mol, ứng với tốc độ 800 mol/s). (c) Sai, 3 khí N2 dư, H2 dư và
Xem thêmPhản ứng (2) sử dụng chất xúc tác V2O5.
Xem thêmAcid béo omega-6 có nối đôi đầu tiên ở C số 6 tính từ đuôi methyl. —> Có 3 acid béo omega-6, gồm 2, 3, 4.
Xem thêmCông thức của polymer X là [-CH2-CH(CH3)-]n (polypropylene)
Xem thêmA. Đúng, ở giai đoạn 2, phần tử mang điện dương (carbocation) kết hợp với anion Br– tạo thành sản phẩm. B. Đúng, giai đoạn chậm hơn sẽ quyết định tốc độ của phản ứng. C. Sai, không xảy ra quá trình phân cắt 2e —> 1e + 1e nên không có chất trung gian nào chứa 1e độc thân trong cơ chế trên. D. Đúng
Xem thêmA. Đúng, khối lượng các điện cực tăng do sự thay đổi thành phần chất rắn: ở anode (Pb —> PbSO4, tăng 96 gam/mol), ở cathode (PbO2 —> PbSO4, tăng 64 gam/mol). B. Sai, nồng độ H+ trong dung dịch giảm do anode sinh ra 1 mol H+ thì cathode lại tiêu thụ 3 mol H+. C. Sai, H2SO4 chuyển hóa thành kết tủa PbSO4 nên nồng độ giảm. D. Sai, sức điện động (E) của acquy giảm dần do nồng độ H2SO4 giảm dần, các điện cực dần bị bao phủ bởi PbSO4 làm tiếp xúc điện kém, các
Xem thêm• Chuỗi I: 21 gốc amino acid —> Có 20 liên kết peptide. • Chuỗi II: 30 gốc amino acid —> Có 29 liên kết peptide. —> Insulin có tổng 49 liên kết peptide.
Xem thêmCác đơn vị mắt xích tạo nên các polysaccharide amylose và amylopectin là α-glucose.
Xem thêmTên thay thế của CH3CH2NHCH3 là N-methyl ethanamine.
Xem thêmmNH3 = 560000.2.17/(60.98%) = 323809,5 tấn (gần nhất với giá trị 323 800 tấn).
Xem thêm