Cho các phát biểu sau:

(a) Sai, protein dạng hình cầu tan, dạng hình sợi không tan. (b) Đúng (c) Sai, sản phẩm có màu vàng, do HNO3 nitro hóa các gốc amino acid có vòng benzene. (d)(e) Đúng (f) Đúng, khi phản ứng với CH3Br, alkylamine bậc I tạo amine bậc II, alkylamine bậc II tạo amine bậc III và alkylamine bậc III tạo muối amoni. (g) Sai, các vị trí o, p còn trống thì mới tạo kết tủa. (h) Sai, hợp chất tripeptide có 2 liên kết peptide, còn số N tùy thuộc số N mỗi mắt xích.

Xem thêm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Mg dư + Fe2(SO4)3 —> MgSO4 + Fe (b) H2 + CuO —> Cu + H2O (c) Na + H2O —> NaOH + H2 NaOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4 (d) AgNO3 + Fe(NO3)2 —> Fe(NO3)3 + Ag (e) Al + Fe2(SO4)3 dư —> Al2(SO4)3 + FeSO4 (f) AgNO3 + H2O —> Ag + O2 + HNO3 (g) Cu dư + Fe(NO3)3 —> Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2

Xem thêm

Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?

D không đúng, peptide và protein đều có thể thực hiện các chức năng sinh học. Đương nhiên với cấu trúc phức tạp hơn thì protein thực hiện được nhiều chức năng sinh học hơn. Tham khảo: • Ví dụ chức năng sinh học của peptide: Insulin (51 aa) → điều hòa đường huyết (hormone peptide). Glucagon (29 aa) → tăng đường huyết. Oxytocin (9 aa) → co bóp tử cung khi sinh, tạo cảm giác gắn kết. Vasopressin (9 aa) → điều hòa lượng nước trong cơ thể. Endorphin (5 – 31 aa) → giảm đau, tạo cảm giác

Xem thêm

Giản đồ năng lượng – tiến trình phản ứng của của phản ứng xảy ra khi không có xúc tác và khi có xúc tác được biểu diễn như hình bên:

A. Đúng, hai chiều của phản ứng thuận nghịch đều đi qua các trạng thái trung gian như nhau nên chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng cả 2 chiều với mức độ như nhau. B. Sai, đường đi của năng lượng theo tiến trình phản ứng thì khác nhau nhưng điểm xuất phát (chất tham gia) và đích đến (sản phẩm) thì giống nhau. C. Đúng, chất xúc tác chỉ làm giảm năng lượng hoạt hóa chứ không thay đổi biến thiên enthalpy. D. Đúng, các đỉnh năng lượng hoạt hóa khi có xúc tác (ứng với các

Xem thêm

Một nhóm học sinh tạo ra nước giặt từ quả bồ hòn theo quy trình sau:

(a) Đúng, phân tử saponin có chứa một đơn vị β-glucose (trên cùng, góc trái). (b) Sai, đây là quá trình chiết lỏng – rắn, trong đó dung môi nước (lỏng) chiết saponin từ quả bồ hòn (rắn). (c) Sai, A là phần đường (ưa nước), B là phần Steroid (kỵ nước) (d) Sai, saponin là chất giặt rửa tự nhiên, dễ phân hủy sinh học.

Xem thêm

Sulfuric acid là một hóa chất quan trọng, hàng năm cả thế giới cần hàng trăm triệu tấn. Sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc từ nguồn nguyên liệu là các khoáng vật có chứa sulfur như sulfur, pyrite. Quá trình sản xuất được thực hiện qua 3 giai đoạn:

(a) Đúng (b) Đúng, SO2 có tính khử sẽ khử các chất có màu thành không màu, được ứng dụng để tẩy trắng vải sợi, giấy, len… Chú ý: SO2 có khả năng tẩy trắng nhưng hiệu quả kém, màu sắc có thể xuất hiện trở lại khi tiếp xúc với không khí. Hiện nay đã sử dụng chất mạnh mẽ hơn để thay thế như H2O2. (c) Sai, chiều thuận tỏa nhiệt nên nhiệt độ cao là yếu tố bất lợi (tăng nhiệt sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch). Nhiệt độ quá thấp sẽ làm hệ chậm

Xem thêm

Trong phản ứng acetone với HCN xảy ra theo phản ứng sau:

A. Sai, acetaldehyde phản ứng với HCN nhanh hơn acetone do acetone có 2 gốc -CH3 đẩy electron làm tăng mật độ điện âm trên C của C=O khiến giai đoạn đầu không thuận lợi, 2 gốc -CH3 cũng gây cản trở không gian. Trái lại, acetaldehyde (CH3CHO) chỉ có 1 gốc -CH3 khiến các yếu tố bất lợi trên bị giảm sút. B. Đúng, giai đoạn đầu quyết định tốc độ phản ứng có bậc II nên toàn bộ phản ứng có bậc II. Khi pH thay đổi: + Nếu pH quá thấp, CN- bị proton hóa (tạo HCN), không có

Xem thêm

Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn

Methadone có CTPT là C21H27NO —> M = 309 Câu 2. A. Sai, methadone không có -CHO nên không phản ứng với thuốc thử Tollens. B. Sai, công thức phân tử của methadone là C21H27NO. C. Đúng, chức ketone trong methadone bị khử bởi LiAlH4 tao alcohol bậc 2. D. Sai, các nối đôi trong vòng benzene và ketone đều không phản ứng với nước bromine. Câu 3. (a) Đúng, methadone chứa chức amine bậc III. (b) Sai, methadone có 7 liên kết π (6 trong 2 vòng benzene và 1 trong C=O). (c) Đúng, công thức phân tử của methadone là C21H27NO, dạng

Xem thêm

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ nhận biết một chất hữu cơ dạng lỏng không màu (chất X) đựng trong bình mờ nhãn

(a) Đúng, nhưng chất lỏng không tan hoặc có độ tan nhỏ sẽ tách thành 2 lớp sau khi trộn với nước, gồm benzene hoặc styrene hoặc aniline. (b) Sai, sau giai đoạn (1) nếu thu được hỗn hợp đồng nhất thì X là acetic acid, ethanol, propylamine nhưng không có aniline (aniline cũng là dẫn xuất hydrocarbon nhưng ở nhánh bên kia). (c) Sai, quỳ tím chuyển sang màu xanh là propylamine. (d) Đúng, styrene cộng Br2 nhưng không tạo kết tủa trắng.

Xem thêm

Để loại bỏ mùi tanh trong hải sản người ta hấp hải sản với bia.

Chọn A: Các chất C2H5OH và CO2 trong bia khi bay hơi sẽ cuốn theo các chất gây mùi tanh, tính acid nhẹ của bia cũng làm giảm mùi tanh. Thật ra những giá trị hóa học như trên là có nhưng không đáng kể, có thể hấp bằng nước kèm gia vị gừng, xả… cũng rất tốt. Hấp bia mang giá trị hóa học thì ít, giá trị tâm lý thì nhiều, bởi nghe tên đã thấy rất đẳng cấp, sang trọng và thời thượng. Các cảm nhận vị giác, khứu giác hoàn toàn có thể thay đổi và

Xem thêm

Để bảo vệ môi trường sống và tiết kiệm nguồn nguyên liệu thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt chúng ta nên sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường

Chọn (a), (c), (d), (e) là phù hợp hơn cả. (a) Xăng sinh học E5, E10 cũng không hoàn toàn là nhiên liệu tái tạo mà chúng chỉ chứa nhiên liệu tái tạo (C2H5OH) với tỉ lệ khá hạn chế (tương ứng 5%, 10% thể tích, còn lại vẫn là nhiên liệu hóa thạch), chúng có tốt hơn nhưng không nhiều. (b) cũng đúng một phần, nhiên liệu rẻ tiền như biogas (ủ từ chất thải, chủ yếu là phân động vật), tuy nhiên chúng có quy mô nhỏ, thuộc diện tự cung tự cấp, không có mạng lưới thu gom

Xem thêm

Khi phân tích nguyên tố của một tripeptide (Y), thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 41,38%; %H = 6,40%; %N = 20,69% và còn lại là %O

Số C = 203.41,38%/12 = 7 Số H = 203.6,40%/1 = 13 Số N = 203.20,69%/14 = 3 Số O = (203 – 7.12 – 13.1 – 3.14)/16 = 4 Y là C7H13N3O4, Y có 3 mắt xích, mỗi mắt xích ít nhất 2C nên Y gồm 2 mắt xích 2C và 1 mắt xích 3C. Y dạng (Gly)2(Ala), Y có 2 nhóm CH2 trong các mắt xích Gly.

Xem thêm

Khi làm bánh rán, một mẹo nhỏ mà một số người làm bánh thường làm là cho thêm vào khoảng 10 gam một chất bột màu trắng vào 1,0 kg bột gạo làm bánh

Chất bột là hỗn hợp gồm muối bicarbonate (HCO3-) và muối có tính acid, khi trộn với nước phản ứng với nhau, giải phóng khí carbonic làm cho bánh phồng lên: HCO3- + H+ —> CO2 + H2O Muối có tính acid thường dùng là KHC4H4O6, Ca(H2PO4)2 (nếu muốn thoát CO2 ngay khi trộn với nước), NaAl(SO4)2.12H2O, Na2H2P2O7 (nếu muốn thoát CO2 hai đợt: khi trộn với nước và khi nướng).

Xem thêm

Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào cốc chứa chứa dung dịch HCl và có cắm máy theo dõi pH của dung dịch trong cốc

Thời điểm được coi như kết thúc phản ứng là (II). Phản ứng kết thúc khi nOH- = nH+ (pH = 7), tại điểm này chất chỉ thị chưa đổi màu nên phản ứng đã kết thúc nhưng quá trình chuẩn độ vẫn chưa xong. Phải thêm một lượng NaOH dư nữa (điểm III) quá trình chuẩn độ mới kết thúc.

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau

(a) Đúng: CuSO4 + 2NaOH —> Cu(OH)2 + Na2SO4 (b) Đúng (c) Sai, cellulose mạch không nhánh, không xoắn, giữa các mạch có liên kết hydrogen, các liên kết này có thể bị phá vỡ bởi nước Schweizer khiến cellulose tan được. Ngược lại tinh bột gồm amylose (không nhánh, xoắn thành lò xo), amylopectin (có nhánh, có xoắn từng đoạn ngắn) nên các chuỗi dễ mắc kẹt vào nhau và không bị phá vỡ bởi nước Schweizer. (d) Sai, cellulose không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ether, benzene,….

Xem thêm

Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide ,có công thức phân tử là (C6H10O5)n

(a) Sai, chúng không phải đồng phân vì không cùng CTPT (do giá trị n khác nhau). (b) Đúng (c) Sai, amylopectin gồm các liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside (tại vị trí phân nhánh). (d) Sai, phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không nhánh

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!