CuSO4.5H2O là một hóa chất thông dụng trong phòng thí nghiệm. Trong quá trình bảo quản, chúng thường hút ẩm

(a) Trong 10 mL: nCuSO4 = nNa2S2O3 = 1,473 mmol —> %CuSO4 = 25.1,473.160/(10.1000) = 58,92% (b) Lập kế hoạch: Hóa chất: Nước cất, CuSO4 bị ẩm ở trên. mCuSO4 = 0,500.1.160 = 80,000 gam m hóa chất CuSO4 bị ẩm = 80,000/58,92% = 135,777 gam Dụng cụ: Cân có độ chính xác đến phần nghìn, bình định mức 500 mL, ống nhỏ giọt. Cách pha chế: Cân chính xác 135,777 gam CuSO4 bị ẩm ở trên rồi cho vào bình định mức 500 mL thêm một ít nước cất lắc đều cho tan hết rồi tiếp tục thêm nước cất đến

Xem thêm

Cho dung dịch acid yếu CH3COOH.

(a) Bỏ qua sự phân li của nước thì trong dung dịch CH3COOH tồn tại cân bằng: CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+ (b) Khi thêm NaOH rắn làm nồng độ H+ giảm (do H+ + OH- —> H2O), cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ H+, đó là chiều thuận. Sục khí HCl làm tăng nồng độ H+ (do HCl —> H+ + Cl-), cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ H+, đó là chiều nghịch.

Xem thêm

Đốt cháy hoàn toàn 150,00 gam một mẫu nhiên liệu, tạo ra sản phẩm gồm CO2, SO2, H2O.

(a) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O —> K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 nS = nSO2 = 50.2,5.0,01875.4,0.10^-3 = 3/320 —> %S = 32nS/150 = 0,2% (b) Các nguồn phát thải khí sulfur dioxide gây ô nhiễm môi trường: + Nguồn nhân tạo (chủ yếu) gồm đốt nhiên liệu hóa thạch, công nghiệp luyện kim và sản xuất hóa chất. + Nguồn tự nhiên: phun trào núi lửa, quá trình phân hủy chất hữu cơ như xác động, thực vật…

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho vào 1 mL hexane (d = 0,660 g/mL) vào ống nghiệm (1) và 1 mL hex-1-ene (0,673 g/mL) vào ống nghiệm (2).

(a) Sai nC6H12 = 1.0,673/84 < nBr2 = 1.3,1/160 nên Br2 còn dư, chất lỏng ở ống 2 tách thành 2 lớp, gồm lớp dẫn xuất bromine và lớp nước. Cả 2 lớp đều hòa tan một lượng Br2 còn dư theo tỉ lệ nào đó nên chúng vẫn có màu (vàng nhạt hoặc hơi nâu, tùy nồng độ). (b) Đúng, ống 1 không xảy ra phản ứng, Br2 tan trong hexane tốt hơn tan trong nước rất nhiều, vì vậy hầu như toàn bộ Br2 đã tan trong hexane tạo dung dịch màu vàng đậm, nặng hơn và chìm

Xem thêm

Một nhà máy sản xuất ammonia theo quy trinh Haber – Bosch với nguyên liệu ban đầu là hỗn hợp khí N2 và H2 (tỉ lệ 1 : 3 về thể tích) được nén đến 200 atm ở 25°C

Nguyên liệu trong 1h gồm N2 (2,5.10^5 mol) và H2 (7,5.10^5 mol), trong đó: + 85% lượng nguyên liệu trên (tương ứng 2,125.10^5 mol N2 và 6,375.10^5 mol H2) được dẫn từ buồng làm lạnh ra, cần tăng nhiệt độ từ -20°C lên 500°C (tăng 520°C) + 15% lượng nguyên liệu còn lại cần bổ sung từ nguồn bên ngoài (tương ứng 3,75.10^4 mol N2 và 1,125.10^5 mol H2) cần tăng nhiệt độ từ 25°C lên 500°C (tăng 475°C). Tổng lượng nhiệt cần thiết là: 29,1.2,125.10^5.520 + 28,8.6,375.10^5.520 + 29,1.3,75.10^4.475 + 28,8.1,125.10^5.475 = 1,482.10^10 J = 1,482.10^7 kJ Lượng nhiệt

Xem thêm

Một nhóm học sinh nghiên cứu về phương pháp chuẩn độ acid – base và nhận thấy: Khi chuẩn độ NaOH bằng HCl với chỉ thị phenolphthalein hoặc chuẩn độ Na2CO3 bằng HCl với chỉ thị methyl orange đều cho kết quả có độ chính xác cao

Tóm tắt câu chuyện: Có dung dịch hỗn hợp NaOH, Na2CO3 đã biết nồng độ nhưng ta giả bộ chưa biết để đi chuẩn độ, sau đó dùng kết quả chuẩn độ đối chiếu với nồng độ đã biết trước để xem giả thuyết “sai số không vượt quá 5%” có đúng hay không. Diễn biến: Giai đoạn 1: Chuẩn độ NaOH + ½Na2CO3 với chất chỉ thị phenolphthalein, điểm dừng: hồng chuyển không màu. NaOH + HCl —> NaCl + H2O Na2CO3 + HCl —> NaHCO3 + NaCl2 Giai đoạn 2: Chuẩn độ NaHCO3 với chất chỉ thị methyl orange,

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm: Phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid theo các bước

(a) Sai, H2SO4 98% có tính háo nước rất mạnh, cellulose sẽ bị mất nước và hóa than đen (C), sau đó than sẽ tiếp tục tác dụng với H2SO4 tạo CO2, SO2, H2O. Như vậy hiện tượng sẽ hoàn toàn khác khi dùng H2SO4 70%. Lưu ý: Khả năng háo nước của H2SO4 giảm rất nhanh khi nồng độ giảm, H2SO4 70% vẫn còn háo nước nhưng rất kém, nó có thể hút hơi nước có sẵn (như làm khô không khí) chứ không thể hút nước bằng cách phân giải chất hữu cơ (nước không có sẵn, phải

Xem thêm

Trong nuôi trồng thủy sản, người ta thường theo dõi chỉ số TAN (Total Ammonia Nitrogen) là tổng hàm lượng nguyên tố N có trong ion NH4+ (tan trong nước, ít độc) và NH3 (khí hòa tan

(a) Đúng, sau mỗi vụ nuôi, lượng TAN tích tụ trong bùn đáy và nước ao khá lớn do phân hủy chất hữu cơ (thức ăn thừa, phân tôm cá, xác tảo,…), sau khi hút cạn nước thì rải vôi bột giúp tăng pH, sau đó phơi khô dưới nắng làm NH3 thoát ra. Vôi bột cùng phơi nắng còn làm các chất hữu cơ chứa N bị phân giải thành NH3, qua đó còn làm giảm lượng TAN ẩn mình trong chất hữu cơ. (b) Sai Tính cho 1L nước ao tại làn ranh đỏ về sự an toàn (0,05

Xem thêm

Trong số các hydrocarbon: ethane, propene, butyne, benzene

Có 3 chất làm nhạt màu dung dịch bromine là propene, butyne, benzene. Các chất propene, butyne là hydrocarbon không no, phản ứng với Br2 ở điều kiện thường làm nồng độ Br2/H2O giảm nên quan sát thấy màu nhạt đi, các lớp dẫn xuất (không màu hoặc vàng nhạt) không tan, nặng hơn và lắng xuống. Ethane và benzene không phản ứng với Br2 trong điều kiện như vậy. Benzene là chất lỏng, không phân cực nên sẽ kéo Br2 từ dung môi nước chuyển pha sang dung môi benzene làm chất lỏng phân chia thành 2 lớp (Br2/H2O đã rất

Xem thêm

Trong quá trình sản xuất bromine từ nước biển, người ta dùng chất nào sau đây để oxi hóa Br- thành Br2?

Trong quá trình sản xuất bromine từ nước biển, người ta dùng Cl2 để oxi hóa Br- thành Br2. I2 có tính oxi hóa yếu, không oxi hóa được Br-. F2 lại có tính oxi hóa quá mạnh, oxi hóa cả H2O. O2 có thể oxi hóa được Br- nhưng cần đun nóng, không phù hợp khi cần xử lý một lượng lớn nước biển (do nồng độ Br- trong nước biển nhỏ).

Xem thêm

Sắt tây – tên gọi bắt nguồn từ xuất xứ của nó, từng được nhập khẩu từ Pháp (phương Tây) dưới dạng thùng sắt. Đây là loại sắt được cán

V Sn (100 tấm, phủ 2 mặt) = 100.600.1500.0,15.2 = 27000000 mm³ = 27000 cm³ nSn = 27000.7,5/119 = 500t/2F —> t = 656848,74s = 182,458h Do có thể điện phân 10 tấm đồng thời nên thời gian điện phân chỉ còn 18,2458h Cứ điện phân xong 10 tấm lại nghỉ 10 phút —> Điện phân xong 100 tấm đã nghỉ 90 phút (1,5h) —> Thời gian tổng cộng = 18,2458 + 1,5 = 19,7458 h

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm: Cho khoảng 1,0 mL dung dịch phenol vào ống nghiệm rồi thêm tiếp vài giọt nước bromine và lắc đều

C6H5OH + 3Br2 —> C6H2Br3OH↓ + 3HBr (a) Đúng (b) Sai, sau phản ứng dung dịch chứa acid mạnh HBr sẽ làm mẩu giấy quỳ hóa đỏ. (c) Đúng, 3 nguyên tử Br thế 3 nguyên tử H ở nhân thơm. (d) Đúng (e) Sai, phenol dễ thế nguyên tử H hơn benzene, thể hiện thông qua điều kiện phản ứng: Phenol chỉ cần dung dịch Br2 là phản ứng xảy ra nhanh ngay ở điều kiện thường, trong khi benzene cần Br2 khan, xúc tác bột Fe và đun nóng.

Xem thêm

Acrolein là một chất lỏng có mùi khó chịu có công thức cấu tạo: CH2=CH-CHO

(a) Đúng, acrolein là aldehyde không no, phân tử có 1C=C. (b) Đúng: CH2=CH-CHO + 2H2 (Ni, t°) —> CH3-CH2-CH2OH (propyl alcohol). (c) Đúng: CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O —> CH2Br-CHBr-COOH + 2HBr (d) Sai, acrolein không có liên kết hydrogen liên phân tử, trong khi acrylic acid có liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nên acrylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn.

Xem thêm

Ethyl iodide có khối lượng riêng 1,94 g/mL, nhiệt độ sôi 72,5°C; ethyl alcohol có khối lượng riêng 0,789 g/mL, nhiệt độ sôi 78,3°C

Để tinh chế ethyl iodide ra khỏi hỗn hợp ethyl iodide và ethyl alcohol dùng phương pháp chiết lỏng – lỏng, dung môi là nước. Dung môi nước (lỏng) sẽ hòa tan ethyl alcohol nhưng không hòa tan ethyl iodide trong hỗn hợp ethyl iodide và ethyl alcohol (lỏng), từ đó ta chiết thu lấy ethyl iodide (phần nặng hơn, bên dưới).

Xem thêm

Trong số các hợp chất: KCl, CO2, CH4, H2S, hợp chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

KCl là hợp chất ion, ở trạng thái rắn các ion K+, Cl- tồn tại trong mạng tinh thể với lực hút tĩnh điện lớn nên tinh thể rất bền vững, nhiệt độ nóng chảy cao nhất. Các chất còn lại không phân cực (CO2, CH4) hoặc phân cực yếu (H2S), ở trạng thái rắn chỉ có liên kết lỏng lẻo giữa các phân tử nên nhiệt độ nóng chảy rất thấp, CO2 thậm chí không nóng chảy mà chuyển thành hơi ngay ở áp suất thường (thăng hoa).

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!