Một nhóm học sinh được yêu cầu kiểm chứng nhận định: “Khi tăng nồng độ thì tốc độ của phản ứng tăng”

(a) Sai, do Zn dư trong cả 2 thí nghiệm (nZn > nH2SO4) nên lượng ZnSO4 thí nghiệm 2 nhiều gấp đôi thí nghiệm 1. (b) Đúng, nZn > nH2SO4 trong cả 2 thí nghiệm nên acid không dư. (c) Đúng, dù thí nghiệm đã thiết lập sai nhưng trong khoảng thời gian ngăn ban đầu vẫn có thể quan sát tốc độ phản ứng dựa theo tốc độ khí thoát ra (sủi bọt mạnh hay yếu), khi phản ứng diễn ra càng lâu, sự sai khác này càng nhỏ đi, khó quan sát. (d) Đúng, kế hoạch là dùng

Xem thêm

Nguyên tố R chiếm khoảng 2,4% trọng lượng lớp vỏ Trái Đất và là nguyên tố phổ biến thứ bảy

(1) R có số electron = số proton = x; số neutron = y —> Tổng hạt = 2x + y = 58 Trong hạt nhân có x + 1 = y —> x = 19; y = 20 (R là K) (2) Các hợp chất là K2O, KCl: (a) Đúng, K2O và KCl đều là hợp chất ion, điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn. (b) Sai, dạng nguyên chất của chúng tồn tại ở thể rắn. (c) Sai, vì là hợp chất ion nên K2O, KCl có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao. (d) Đúng (e)

Xem thêm

Hợp chất hữu cơ X và Z đều mạch hở, có cùng công thức phân tử là C4H8O2.

X là CH3COOC2H5 Y chứa Y1 là CH3COONa, Y2 là C2H5OH Y3 là CH3COOH Từ 1 mol Z1 tạo tối đa 4 mol Ag nên Z1 có 2 chức aldehyde —> Z là HOCH2-C2H4-CHO hoặc HOCH2-CH=CH-CH2OH Z1 tương ứng là C2H4(CHO)2 hoặc C2H2(CHO)2 Khử Z tạo C2H4(CH2OH)2 —> T là CH2=CH-CH=CH2 E1 có tính đàn hồi là cao su (-CH2-CH=CH-CH2-)n E2 không có tính đàn hồi là chất dẻo [-CH2-CH(C2H3)-]n (a) Đúng, Y1 và Y2 có cùng 2 nguyên tử carbon. (b) Sai, Z1 là hợp chất đa chức. (c) Đúng, mỗi mắt xích của E1 và E2 đều có một liên kết

Xem thêm

Cho các điện cực sau: 

(a) Điện cực kết tủa: AgCl + 1e —> Ag + Cl- (b) Điện cực trơ (điện cực không phản ứng, chỉ dẫn electron). (c) Điện cực kim loại – ion kim loại.

Xem thêm

Cho sơ đồ các phương trình phản ứng: (1) X + HCl ⟶ A1 + A2 + H2O

(1) FeCO3 (X) + 2HCl ⟶ FeCl2 (A1) + CO2 (A2) + H2O (2) FeCl2 + 2NaOH ⟶ Fe(OH)2 (A3) + 2NaCl (A4) (3) 2FeCl2 + Cl2 ⟶ 2FeCl3 (A5) (4) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 ⟶ 4Fe(OH)3 (A6) (5) 2CO2 + Ba(OH)2 ⟶ Ba(HCO3)2 (A7) (6) Ba(HCO3)2 + 2NaOH ⟶ BaCO3 (A8) + Na2CO3 (A9) + 2H2O (7) BaCO3 + 2HCl ⟶ CO2 + BaCl2 + H2O (8) 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O ⟶ 6NaCl + 2Fe(OH)3 + 3CO2

Xem thêm

Dung dịch A chứa hai muối vô cơ, gồm 4 ion (trong đó có ion sulfate).

A + Ba(OH)2 tạo khí nên A chứa NH4+ Y + AgNO3 tạo kết tủa không tan trong acid mạnh nên A chứa Cl- Giá trị a phụ thuộc vào lượng Ba(OH)2 nên A còn cation kim loại có hydroxyde lưỡng tính. Z gồm BaSO4 và RxOy. Bã rắn không tan trong HCl là BaSO4 mRxOy = mZ – mBaSO4 = 1,52 RxOy + 2yHCl —> xRCl2y/x + yH2O nHCl = 0,06 —> nRxOy = 0,03/y —> Rx + 16y = 1,52y/0,03 —> R = 104y/3x Chọn x = 2, y = 3, R = 52: R là Cr A chứa

Xem thêm

Từ một loại tinh dầu có nhiều trong các loài cây thuộc họ cam quýt, sả, chanh sim, … người ta điều chế được hai chất hữu cơ X và Y (X và Y là hai đồng phân hình học của nhau).

Số C = 152.78,90%/12 = 10 Số H = 152.10,58%/1 = 16 Số O = (152 – 12.10 – 1.16)/16 = 1 X là C10H16O X + AgNO3/NH3 tạo Ag nên X có nhóm -CHO Oxi hóa X tạo 3 sản phẩm CH3COCH3, HOOC-COOH, CH3COCH2CH2COOH nên X có 2C=C. Mặt khác, X + Br2/CCl4 (1 : 1) tạo 3 dẫn xuất dibromine nên X có 2C=C cách nhau bởi 1C-C. Cấu tạo của X: (CH3)2C=CH-CH=C(CH3)-CH2-CH2-CHO Cấu tạo 3 dẫn xuất: (CH3)2CBr-CHBr-CH=C(CH3)-CH2-CH2-CHO (CH3)2C=CH-CHBr-CBr(CH3)-CH2-CH2-CHO (CH3)2CBr-CH=CH-CBr(CH3)-CH2-CH2-CHO X bền hơn Y nên X ở dạng trans, Y ở dạng cis. Dạng trans bền hơn dạng

Xem thêm

Cho hợp chất hữu cơ X (đơn chức, mạch hở, chỉ chứa carbon, hydrogen và oxygen) tác dụng hoàn toàn với 192,0 gam dung dịch potassium hydroxide 35,0%

Đun nóng Z với sulfuric acid đặc ở 170°C thu được alkene nên Z no, đơn chức, mạch hở và có ít nhất 2C. Mặt khác oxi hóa Z tạo aldehyde nên Z là alcohol bậc I. RCH2OH + ½O2 —> RCHO + H2O RCH2OH + O2 —> RCOOH + H2O Phần 1: nAg = 0,2 —> nRCHO = 0,1 Phần 2: nCO2 = 0,1 —> nRCOOH = 0,1 —> nH2O = 0,2 Phần 3: nH2 = ½nRCOOH + ½nH2O + ½nRCH2OH dư = 0,2 —> nRCH2OH dư = 0,1 Chất rắn gồm RCOONa (0,1); RCH2ONa (0,1) và NaOH (0,2) m rắn

Xem thêm

Atebrin là một loại thuốc chống sốt rét.

C : H : O : N : Cl = 69,10/12 : 7,50/1 : 4/16 : 10,5/14 : 8,9/35,5 = 5,758 : 7,5 : 0,25 : 0,75 : 0,251 = 23 : 30 : 1 : 3 : 1 Công thức phân tử của Atebrin trùng với công thức đơn giản nhất —> Atebrin là C23H30ON3Cl (tổng 58 nguyên tử trong mỗi phân tử).

Xem thêm

Một loại quặng chứa các sulfide và oxide của iron và copper với hàm lượng: iron 28,0%, copper 32,0%, sulfur 16,0%, oxygen 20,0% phần còn lại là tạp chất trơ.

nFe = 100.28%/56 = 0,5 kmol nCu = 100.32%/64 = 0,5 kmol nS = 100.16%/32 = 0,5 kmol nO = 100.20%/16 = 1,25 kmol Coi như tạp chất trơ không chứa O. Bảo toàn electron: nNO2 + 2nO = 3nFe + 2nCu + 6nS —> nNO2 = 3 kmol Phần muối sản phẩm chứa Fe3+ (0,5), Cu2+ (0,5), SO42- (0,5), bảo toàn điện tích —> nNO3- = 1,5 kmol Bảo toàn N —> nHNO3 phản ứng = nNO2 + nNO3-(muối) = 4,5 kmol —> nHNO3 đã dùng = 4,5 + 4,5.20% = 5,4 kmol —> mddHNO3 = 5,4.63/63% = 540

Xem thêm

Hệ đệm bicarbonate là một cơ chế cân bằng acid – base, đóng vai trò quan trọng trong hệ đệm của máu

(a) Đúng, tăng nồng độ CO2 làm tăng nồng độ H2CO3, kéo theo nồng độ H+ và HCO3- cũng tăng. (b) Sai, giảm nồng độ CO2 làm nồng độ H2CO3 giảm theo. (c) Sai, khi CO2 thoát ra qua hô hấp, nồng độ CO2 trong máu giảm, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía tạo nhiều CO2 (giảm H2CO3) (d) Đúng, khi cơ thể hoạt động mạnh thì hệ hô hấp cũng hoạt động mạnh theo nhằm thải nhiều CO2 (và thu nhiều O2).

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!