EpiGalloCatechin Gallate (EGCG) nổi bật với khả năng chống oxi hóa, có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý nghiêm trọng (một số loại ung thư, tim mạch, loãng xương, …)

(a) Đúng, dung môi nước nóng (lỏng) hòa tan EGCG trong lá trà (rắn) nên đây là kỹ thuật chiết lỏng – rắn. (b) Sai, EGCG có 3 loại nhóm chức gồm phenol, ether và ester. (c) Sai, EGCG tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 9 (8 nhóm phenol và 1 nhóm ester tác dụng được với NaOH). (d) Đúng, các chất tan gồm 2 muối tạo từ EGCG (do chức ester bị xà phòng hóa và các nhóm phenol bị trung hòa) và NaOH dư.

Xem thêm

Từ một loại tinh dầu, người ta tách được chất X chứa 76,92% C; 12,82% H và 10,26% O về khối lượng và MX = 156 g/mol

(a) Đúng: Số C = 156.76,92%/12 = 10 Số H = 156.12,82%/1 = 20 Số O = 156.10,26%/16 = 1 Công thức phân tử chất X là C10H20O (b) Sai, Y là 5-methyl-2-isopropylphenol (ảnh trái) thuộc dạng phenol nên có tính acid mạnh hơn X (ảnh phải) thuộc dạng alcohol. Vòng benzene hút electron làm giảm mật độ điện âm trên O, điều này khiến H linh động hơn. (c) Sai, tách H2O chất X thu được Z, T có cấu tạo: + Các nối đôi C=C trong vòng 6 cạnh này không có đồng phân hình học vì vòng quá

Xem thêm

Để tạo ra nhiều loại thuốc nhuộm màu, người ta tìm cách điều chế các chất màu hữu cơ bằng con đường nhân tạo.

(a) Đúng: -ONa + CO2 + H2O —> -OH + NaHCO3 (b) Đúng, quinazarin và quinazarate đều có 2 nhóm carbonyl. (c) Sai, Na không thuận tiện cho vận chuyển, bảo quản và sử dụng nên thực tế người ta dùng NaOH hoặc Na2CO3 để chuyển hóa dạng đỏ sang dạng tím. (d) Đúng, các gốc muối -ONa dễ bị thủy phân tạo môi trường pH > 7. (e) Sai, dạng muối (quinazarate) có nhiệt độ sôi cao dạng acid (quinazarin) do muối có liên kết ion.

Xem thêm

Diethyl phthalate (còn gọi là DEP) được sử dụng làm thuốc trị ghẻ ngứa, côn trùng đốt

A. Đúng: X là o-C6H4(CH3)2 Y là o-C6H4(COOH)2 DEP là o-C6H4(COOC2H5)2 —> Phân tử khối của DEP là 222 B. Sai, tên thay thế của X là 1,2-dimethyl benzene. C. Đúng, DEP tạo liên kết hydrogen rất kém với H2O, phân tử lại có nhiều gốc hydrocarbon kị nước nên DEP ít tan trong nước. D. Đúng, Y có 2H linh động và các nguyên tử O nên có liên kết hydrogen liên phân tử (ngoài ra còn có liên kết hydrogen nội phân tử).

Xem thêm

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI)

Câu 1. A. pH = 14,0: Gly, Glu, Lys đều tồn tại ở dạng anion nên tất cả cùng di chuyển về cực dương. B. pH = 9,7: Lys không di chuyển, Gly, Glu tồn tại ở dạng anion nên cùng di chuyển về cực dương. C. pH = 3,2: Glu không di chuyển, Gly, Lys tồn tại ở dạng cation nên di chuyển về cực âm. D. pH = 6,0: Gly không di chuyển, Glu di chuyển về cực dương, Lys di chuyển về cực âm —> Đây là giá trị pH tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung

Xem thêm

Cho 7,50 gam hydrocarbon không no, mạch hở X (có lẫn các tạp chất trơ khác) phản ứng với bromine thì dung dịch bị nhạt màu, thu được hợp chất Y.

A. Sai Z dạng R(OH)2 —> MZ = R + 34 = 32/30,77% —> R = 70 (-C5H10-) Z là C5H10(OH)2 (C5H12O2). B. Sai: X là C5H10, nX = nZ = 0,1 —> %C5H10 = 0,1.70/7,5 = 93,33% C. Đúng: 3C5H10 + 2KMnO4 + 4H2O —> 3C5H10(OH)2 + 2KOH + 2MnO2 D. Sai, glycol Z tạo ra từ alkene nên 2 nhóm -OH nằm kề nhau, hòa tan được Cu(OH)2.

Xem thêm

Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa

(a) Đúng, geraniol mạch hở, có 2 liên kết π nên công thức phân tử có dạng CnH2n-3OH. (b) Sai, chỉ nối đôi gần nhóm chức có đồng phân hình học và geraniol thuộc dạng trans. (c) Sai, geraniol là alcohol không no, mạch hở, đơn chức. (d) Đúng, geraniol có chức alcohol bậc I nên bị oxi hóa bởi CuO tạo sản phẩm aldehyde.

Xem thêm

Để tìm hiểu tính chất của sulfuric acid, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:

TN1: BaCl2 + H2SO4 —> BaSO4 + 2HCl TN2: Cu + 2H2SO4 —> CuSO4 + SO2 + 2H2O TN3: Y là một loại đường (nhóm carbohydrate), ví dụ saccharose C12H22O11. Các loại đường nói chung không màu, nhưng nếu tinh thể đủ nhỏ hoặc đã nghiền thành bột thì sẽ có màu trắng. C12H22O11 —> 12C + 11H2O C + 2H2SO4 —> CO2 + 2SO2 + 2H2O (a) Sai, nếu thay H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng thì chỉ TN1 có hiện tượng không đổi, TN2 không xảy ra phản ứng và TN3 saccharose không bị hóa than, có thể bị

Xem thêm

Nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng, nối hai thanh lại với nhau bằng dây dẫn

A. Sai, thanh Zn bị ăn mòn dần: Zn —> Zn2+ + 2e Thanh kẽm là anode, thanh đồng là cathode, dòng electron di chuyển từ anode sang cathode. B. Sai, cực âm (Zn) là anode, tại đây xảy ra quá trình nhường electron. C. Đúng: 2H+ + 2e —> H2, quá trình này xảy ra ở cả 2 điện cực, nhưng chủ yếu xảy ra ở điện cực đồng. D. Sai, Zn có thể tự tan trong acid mà không cần dây nối với thanh Cu.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!