a) H2(g) + I2(g)→ 2HI(g) b) 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
Áp suất có ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng có chất khí tham gia, gồm 5 phản ứng (trừ phản ứng (d)).
Xem thêmÁp suất có ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng có chất khí tham gia, gồm 5 phản ứng (trừ phản ứng (d)).
Xem thêmÁp suất có ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng có chất khí tham gia, gồm (1)(2)(3).
Xem thêmA. Đúng, cả hai phản ứng đều có âm nên chúng là các phản ứng tỏa nhiệt. B. Đúng, lượng nhiệt tỏa ra = 16.890/16 = 890 kJ. C. Đúng, lượng nhiệt tỏa ra = 0,5.726 = 363 kJ. D. Sai, đốt cháy hoàn toàn 1,0 mol methanol tỏa ra lượng nhiệt (726 kJ) ít hơn đốt 1,0 mol methane (890 kJ).
Xem thêmFeS —> Fe+3 + S+4 + 7e Trong phản ứng trên, 1 phân tử FeS đã nhường 7 electron.
Xem thêmA. Sai, iron(II) bị oxi hóa thành iron(III). B. Đúng, KMnO4 là chất oxi hóa (Số oxi hóa của nguyên tố Mn giảm từ +7 xuống +2). C. Đúng, H2SO4 cung cấp H+ làm môi trường cho phản ứng. D. Đúng, đây là phản ứng xác định nồng độ Fe2+ bằng phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử.
Xem thêmCH4(g) + 2O2(g) —> CO2(g) + 2H2O(g) (1) C2H6(g) + 3,5O2(g) —> 2CO2(g) + 3H2O(g) (2) (1) = -393,5 – 241,8.2 – (-74,6) = -802,5 kJ (2) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-84,7) = -1427,7 kJ Nhiên liệu chứa CH4 (9x mol), C2H6 (x mol) —> 58%(802,5.9x + 1427,7.x) = 3600.3.10⁶ —> x = 2152631,113 mol nCO2 = 9x + 2x = 23678942,24 mol Sơ đồ tổng hợp urea: CO2 —> (NH2)2CO —> m phân = 23678942,24.90%.60 = 1278662881 gam ≈ 1279 tấn
Xem thêmXét các chất benzene và ethylbenzene ở trạng thái rắn: Benzene có hình dạng phân tử gọn, tròn, đối xứng nên các phân tử sắp xếp chặt chẽ, sít sao hơn, tinh thể bền vững hơn. Ngược lại, ethylbenzene có phân tử cồng kềnh, không đối xứng nên sắp xếp lỏng lẻo và tinh thể kém bền vững hơn. Vì vậy benzene có nhiệt độ nóng chảy (5°C) cao hơn ethylbenzene (-95°C).
Xem thêm(a) Soxhlet đã sử phương pháp tách biệt và tinh chế + Phương pháp chiết lỏng – rắn: Dùng ethanol 95° (lỏng) hòa tan curcuminoid trong bột nghệ (rắn). + Phương pháp sắc kí cột: Hòa tan cao curcuminoid bằng CH2Cl2 rồi cho qua cột hấp phụ, sau đó đuổi dung môi thu được curcumin. (b) M = 368 Số C = 368.68,48%/12 = 21 Số H = 368.5,43%/1 = 20 Số O = 368.26,09%/16 = 6 —> Công thức phân tử của Curcumin là C21H20O6.
Xem thêm(a) Phản ứng (H2SO4 đặc xúc tác): (b) Không thể thay acetic anhydride bằng acetic acid được vì mật độ điện âm trên O của nhóm -OH phenol rất thấp nên rất khó phản ứng với một tác nhân acyl yếu như CH3COOH. Ngược lại, (CH3CO)2O là một tác nhân acyl mạnh nên phản ứng xảy ra được. (c) H2SO4 đặc có vai trò là chất xúc tác, mặt khác H2SO4 đặc cũng ngăn cản (CH3CO)2O chuyển hóa thành CH3COOH.
Xem thêmĐộ tan của I2 trên một đơn vị thể tích diethyl ether gấp 200 lần độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích nước nên nồng độ (g/L) tương ứng cũng chênh nhau 200 lần. (a) mI2 còn lại trong H2O = x mg —> mI2 đi theo diethyl ether = 2 – x mg —> (2 – x)/30 = 200x/30 —> x = 0,00995 mg (b) mI2 còn lại trong H2O = y mg —> mI2 đi theo diethyl ether = 2 – y mg —> (2 – y)/3 = 200y/30 —> y = 0,09524 mg (c) mI2 còn
Xem thêm(C17H33COO)3C3H5 + 3CH3OH —> 3C17H33COOCH3 + C3H5(OH)3 Vdd CH3OH 96% đã dùng = 1,5.1000.32/(296.96%.0,79) = 214 L
Xem thêmN2 + 3H2 ⇋ 2NH3 1……..1,5 0,1……0,3……0,2 0,8…….1,2……0,2 Kc = 0,2²/(0,8.1,2³) = 25/864 Khi nN2 = x > 1 —> nH2 phản ứng = 1,5.25% = 0,375 N2 + 3H2 ⇋ 2NH3 x……………….1,5 0,125………..0,375………..0,25 x – 0,125…….1,125……….0,25 Kc = 0,25²/[(x – 0,125).1,125³] = 25/864 —> x = 1,642 —> N2 cần lấy phải nhiều hơn x – 1 = 0,642 mol so với lượng đã lấy ở trên.
Xem thêmnCH3COOH = 10.8,5.0,1 = 8,5 mmol C%CH3COOH = 8,5.60/(10.1,050.1000) = 4,86%
Xem thêmSao ra được mP2O5 và mN vậy thầy
Xem thêmCao su lưu hóa được tạo ra do lưu hóa cao su thiên nhiên thì thuộc loại polymer bán tổng hợp. Cao su lưu hóa được tạo ra do lưu hóa các loại cao su khác, không phải cao su thiên nhiên thì thuộc loại polymer tổng hợp. Poly vinyl alcohol thuộc loại polymer tổng hợp. Polymer bán tổng hợp được điều chế bằng biến đổi hóa học một polymer tự nhiên.
Xem thêm(a) Đúng, có thể sử dụng Ca(OH)2 thay cho đá vôi nhưng không được sử dụng vì tốn kém cho chuyển hóa CaCO3 —> CaO —> Ca(OH)2. (b) Sai, đất nhiễm acid sẽ có [H+] lớn hơn [OH-]. (c) Đúng: nH+ phản ứng = 1.10^-2,3 – 1.10^-6,9 = 5.10^-3 mol (d) Sai: mH2SO4 = 650.75%.5%.2.98/120 = 39,8125 tấn
Xem thêm(a) Sai, giả thuyết là: + Lấy X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa. + Lấy X tác dụng với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa. Nhưng thí nghiệm lại thực hiện là: + Lấy X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa. + Lấy Y tác dụng với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa. Như vậy thí nghiệm không kiểm chứng đúng giả thuyết đặt ra. (b) Sai, nếu sử dụng đồng thời thì chúng có thể tự kết tủa với nhau (Na2CO3 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + 2NaOH). (c) Đúng, đây là mẫu
Xem thêm(a) là (b) Phản ứng hình thành : + n → + p (1) Phản ứng phân rã : → + e (2) (c) Trong khí quyển, hình thành nhờ quá trình (1), sau đó chuyển hóa thành 14CO2. Thực vật hấp thụ 14CO2 này, kéo theo động vật ăn thực vật cũng hấp thụ theo, vì vậy khi động, thực vật còn sống thì hoạt độ phóng xạ của đồng vị không thay đổi. Khi động, thực vật chết đi, quá trình hấp thụ ngừng lại nhưng quá trình phân ra (2) vẫn diễn ra, vì vậy hoạt độ phóng xạ của đồng vị giảm dần.
Xem thêm(a) Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn —> Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 (X là P) Y có 15 proton, 15 electron và 16 neutron trong mỗi nguyên tử. (b) PH3 có dạng AX3E, dạng hình học phân tử là chóp tam giác. PCl5 có dạng AX5, dạng hình học phân tử là lưỡng chóp tam giác. (c) N có độ âm điện lớn hơn P nên liên kết N-H phân cực hơn liên kết P-H, NH3 có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử với H2O trong khi PH3 gần như
Xem thêm(a) Sai, glucose, fructose có 6 nguyên tử carbon trong một phân tử, tinh bột và cellulose có 6n (n là số mắt xích) nguyên tử carbon trong một phân tử. (b)(c)(d) Đúng.
Xem thêmmddHCl = 36,5.1,18 = 43,07 gam nHCl = 43,07.36%/36,5 = 0,4248 mol Bảo toàn khối lượng: mX + mH2O + mddHCl = mY + mT + mCO2 —> nCO2 = 0,15 mol nHCl > 2nCO2 nên HCl còn dư —> nHCl phản ứng = 2nCO2 = 0,3 Q dạng RCln (0,3/n mol) MQ = R + 35,5n = 17,55n/0,3 —> R = 23n Chọn n = 1; R = 23: R là Na X dạng Na2CO3.xH2O; Y dạng Na2CO3.yH2O MY = 18y + 106 < 280 —> y < 9,7 Bảo toàn Na: 2nX = 2nY + nNaCl ⇔ 2.49,60/(18x
Xem thêm