Xét hai phản ứng sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)

A. Đúng, cả hai phản ứng đều có  âm nên chúng là các phản ứng tỏa nhiệt. B. Đúng, lượng nhiệt tỏa ra = 16.890/16 = 890 kJ. C. Đúng, lượng nhiệt tỏa ra = 0,5.726 = 363 kJ. D. Sai, đốt cháy hoàn toàn 1,0 mol methanol tỏa ra lượng nhiệt (726 kJ) ít hơn đốt 1,0 mol methane (890 kJ).

Xem thêm

Để giảm tác động của CO2 đến môi trường, người ta hấp thụ và tách CO2 từ khí thải của nhà máy nhiệt điện, sau đó sử dụng CO2 cho các mục đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,…)

CH4(g) + 2O2(g) —> CO2(g) + 2H2O(g) (1) C2H6(g) + 3,5O2(g) —> 2CO2(g) + 3H2O(g) (2) (1) = -393,5 – 241,8.2 – (-74,6) = -802,5 kJ (2) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-84,7) = -1427,7 kJ Nhiên liệu chứa CH4 (9x mol), C2H6 (x mol) —> 58%(802,5.9x + 1427,7.x) = 3600.3.10⁶ —> x = 2152631,113 mol nCO2 = 9x + 2x = 23678942,24 mol Sơ đồ tổng hợp urea: CO2 —> (NH2)2CO —> m phân = 23678942,24.90%.60 = 1278662881 gam ≈ 1279 tấn

Xem thêm

Benzene và ethylbenzene có giá trị nhiệt độ nóng chảy như sau (không theo thứ tự): -95°C và 5°C

Xét các chất benzene và ethylbenzene ở trạng thái rắn: Benzene có hình dạng phân tử gọn, tròn, đối xứng nên các phân tử sắp xếp chặt chẽ, sít sao hơn, tinh thể bền vững hơn. Ngược lại, ethylbenzene có phân tử cồng kềnh, không đối xứng nên sắp xếp lỏng lẻo và tinh thể kém bền vững hơn. Vì vậy benzene có nhiệt độ nóng chảy (5°C) cao hơn ethylbenzene (-95°C).

Xem thêm

Curcumin là 1 chất có trong củ nghệ

(a) Soxhlet đã sử phương pháp tách biệt và tinh chế + Phương pháp chiết lỏng – rắn: Dùng ethanol 95° (lỏng) hòa tan curcuminoid trong bột nghệ (rắn). + Phương pháp sắc kí cột: Hòa tan cao curcuminoid bằng CH2Cl2 rồi cho qua cột hấp phụ, sau đó đuổi dung môi thu được curcumin. (b) M = 368 Số C = 368.68,48%/12 = 21 Số H = 368.5,43%/1 = 20 Số O = 368.26,09%/16 = 6 —> Công thức phân tử của Curcumin là C21H20O6.

Xem thêm

Cho vào bình cầu 2,5 gam salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid), 3,5 mL acetic anhydride và 2 giọt sulfuric acid đặc

(a) Phản ứng (H2SO4 đặc xúc tác): (b) Không thể thay acetic anhydride bằng acetic acid được vì mật độ điện âm trên O của nhóm -OH phenol rất thấp nên rất khó phản ứng với một tác nhân acyl yếu như CH3COOH. Ngược lại, (CH3CO)2O là một tác nhân acyl mạnh nên phản ứng xảy ra được. (c) H2SO4 đặc có vai trò là chất xúc tác, mặt khác H2SO4 đặc cũng ngăn cản (CH3CO)2O chuyển hóa thành CH3COOH.

Xem thêm

Độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích diethyl ether gấp 200 lần độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích nước.

Độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích diethyl ether gấp 200 lần độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích nước nên nồng độ (g/L) tương ứng cũng chênh nhau 200 lần. (a) mI2 còn lại trong H2O = x mg —> mI2 đi theo diethyl ether = 2 – x mg —> (2 – x)/30 = 200x/30 —> x = 0,00995 mg (b) mI2 còn lại trong H2O = y mg —> mI2 đi theo diethyl ether = 2 – y mg —> (2 – y)/3 = 200y/30 —> y = 0,09524 mg (c) mI2 còn

Xem thêm

Một bình kín dung tích 1 L, cho vào 1,0 mol N2, 1,5 mol H2 và một lượng chất xúc tác chiếm thể tích không đáng kể.

N2 + 3H2 ⇋ 2NH3 1……..1,5 0,1……0,3……0,2 0,8…….1,2……0,2 Kc = 0,2²/(0,8.1,2³) = 25/864 Khi nN2 = x > 1 —> nH2 phản ứng = 1,5.25% = 0,375 N2       +      3H2     ⇋    2NH3 x……………….1,5 0,125………..0,375………..0,25 x – 0,125…….1,125……….0,25 Kc = 0,25²/[(x – 0,125).1,125³] = 25/864 —> x = 1,642 —> N2 cần lấy phải nhiều hơn x – 1 = 0,642 mol so với lượng đã lấy ở trên.

Xem thêm

Cao su lưu hóa và Poly vinyl alcohol thuộc loại polymer gì ?

Cao su lưu hóa được tạo ra do lưu hóa cao su thiên nhiên thì thuộc loại polymer bán tổng hợp. Cao su lưu hóa được tạo ra do lưu hóa các loại cao su khác, không phải cao su thiên nhiên thì thuộc loại polymer tổng hợp. Poly vinyl alcohol thuộc loại polymer tổng hợp. Polymer bán tổng hợp được điều chế bằng biến đổi hóa học một polymer tự nhiên.

Xem thêm

Nước thải acid mỏ (Acid Mine Drainage — AMD) là một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng phát sinh từ khai thác quặng sulfide trên toàn cầu. Khoáng chất chịu trách nhiệm chính là pyrite (FeS₂). Khi pyrite tiếp xúc với không khí và nước (quá trình được xúc tác bởi vi sinh vật có tên hiện hành là Acidithiobacillus ferrooxidans (trước đây gọi là Thiobacillus ferrooxidans)) xảy ra quá trình oxy hóa pyrite theo phương trình phản ứng: 4FeS2(s) + 15O2(g) + 14H2O(l) → 4Fe(OH)3(s) + 8H2SO4(aq).

(a) Đúng, có thể sử dụng Ca(OH)2 thay cho đá vôi nhưng không được sử dụng vì tốn kém cho chuyển hóa CaCO3 —> CaO —> Ca(OH)2. (b) Sai, đất nhiễm acid sẽ có [H+] lớn hơn [OH-]. (c) Đúng: nH+ phản ứng = 1.10^-2,3 – 1.10^-6,9 = 5.10^-3 mol (d) Sai: mH2SO4 = 650.75%.5%.2.98/120 = 39,8125 tấn

Xem thêm

Một nhóm học sinh nghiên cứu tính chất của nước tự nhiên. Nhóm học sinh nêu giả thuyết: “Nếu mẫu nước có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3- với nồng độ đáng kể (gọi là nước cứng) thì khi cho mẫu nước đó tác dụng với Ca(OH)2 hoặc Na2CO3 đều thu được kết tủa trắng”.

(a) Sai, giả thuyết là: + Lấy X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa. + Lấy X tác dụng với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa. Nhưng thí nghiệm lại thực hiện là: + Lấy X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa. + Lấy Y tác dụng với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa. Như vậy thí nghiệm không kiểm chứng đúng giả thuyết đặt ra. (b) Sai, nếu sử dụng đồng thời thì chúng có thể tự kết tủa với nhau (Na2CO3 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + 2NaOH). (c) Đúng, đây là mẫu

Xem thêm

Trong nghiên cứu khảo cổ học, để xác định tuổi của các cổ vật làm từ vật liệu hữu cơ (như xương, gỗ,…), người ta thường sử dụng một đồng vị phóng xạ của nguyên tố X.

(a)  là  (b) Phản ứng hình thành :  + n →  + p (1) Phản ứng phân rã :  →  + e (2) (c) Trong khí quyển,  hình thành nhờ quá trình (1), sau đó chuyển hóa thành 14CO2. Thực vật hấp thụ 14CO2 này, kéo theo động vật ăn thực vật cũng hấp thụ theo, vì vậy khi động, thực vật còn sống thì hoạt độ phóng xạ của đồng vị  không thay đổi. Khi động, thực vật chết đi, quá trình hấp thụ  ngừng lại nhưng quá trình phân ra (2) vẫn diễn ra, vì vậy hoạt độ phóng xạ của đồng vị  giảm dần.

Xem thêm

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Đồng vị bền Y của X có số khối bằng 31.

(a) Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn —> Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 (X là P) Y có 15 proton, 15 electron và 16 neutron trong mỗi nguyên tử. (b) PH3 có dạng AX3E, dạng hình học phân tử là chóp tam giác. PCl5 có dạng AX5, dạng hình học phân tử là lưỡng chóp tam giác. (c) N có độ âm điện lớn hơn P nên liên kết N-H phân cực hơn liên kết P-H, NH3 có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử với H2O trong khi PH3 gần như

Xem thêm

X là muối carbonate trung hòa, ngậm nước của một kim loại R

mddHCl = 36,5.1,18 = 43,07 gam nHCl = 43,07.36%/36,5 = 0,4248 mol Bảo toàn khối lượng: mX + mH2O + mddHCl = mY + mT + mCO2 —> nCO2 = 0,15 mol nHCl > 2nCO2 nên HCl còn dư —> nHCl phản ứng = 2nCO2 = 0,3 Q dạng RCln (0,3/n mol) MQ = R + 35,5n = 17,55n/0,3 —> R = 23n Chọn n = 1; R = 23: R là Na X dạng Na2CO3.xH2O; Y dạng Na2CO3.yH2O MY = 18y + 106 < 280 —> y < 9,7 Bảo toàn Na: 2nX = 2nY + nNaCl ⇔ 2.49,60/(18x

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!