So sánh moment lưỡng cực của 2 chất sau và giải thích.

Chất A có cấu tạo cộng hưởng bền (liên kết π xen kẽ với liên kết σ), đôi electron của liên kết π trong C=O dịch chuyển về phía O làm tăng mật độ điện âm trên O đồng thời làm giảm mật độ điện âm trên C trong C=O khiến liên kết này trở nên phân cực hơn. Chất B không có cấu tạo cộng hưởng, liên kết C=O chỉ phân cực bởi chênh lệch độ âm điện. Như vậy chất A có moment lưỡng cực lớn hơn chất B.

Xem thêm

Cho bốn amino acid: alanine (Ala), phenylalanine (Phe), lysine (Lys), aspartic acid (Asp) có công thức cấu tạo như sau:

Khi pH < pHI thì amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng cation và di chuyển về cực âm, pHI càng lớn so với pH thì amino acid di chuyển càng mạnh. Khi pH > pHI thì amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng anion và di chuyển về cực âm, pHI càng nhỏ so với pH thì amino acid di chuyển càng mạnh. Căn cứ vào vị trí các amino acid ta có pHI tăng dần theo dãy: Asp < Phe < Ala < Lys Đối chiếu bảng số liệu ta có giá trị pHI của các

Xem thêm

Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau: Biết X là thành phần chính trong khí thiên nhiên.

(a) X là CH4; Y là CH≡CH; Z là CH3CHO T là CH2=CH-Cl; M là CH3COOCH=CH2 (1) 2CH4 (1500°C, làm lạnh nhanh) —> CH≡CH + 3H2 (2) CH≡CH + H2O (HgSO4, H+, t°) —> CH3CHO (3) CH≡CH + HCl (t°) —> CH2=CH-Cl (4) nCH2=CH-Cl (t°, p, xt) —> (-CH2-CHCl-)n (5) CH≡CH + CH3COOH —> CH3COOCH=CH2 (6) CH3COOCH=CH2 (t°, p, xt) —> [-CH2-CH(OOCCH3)-]n (b) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O —> CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 CH3CHO + 3I2 + 4NaOH —> CHI3 + HCOONa + 3NaI + 3H2O

Xem thêm

So sánh tính acid của các chất sau và giải thích:

Chất X có 2 nhóm thế ở vị trí ortho làm tăng tính acid nhờ hiệu ứng ortho, nhưng chúng quá lớn gây hiệu ứng không gian làm giảm tính acid nên chất X có tính acid yếu nhất. Tương tự cho chất Y, hiệu ứng ortho giảm xuống, đồng thời hiệu ứng không gian cũng giảm xuống nên tính acid mạnh hơn X. Chất Z không có hiệu ứng ortho nhưng cũng không bị cản trở không gian nên tính acid mạnh nhất. Vậy tính acid: X < Y < Z Tham khảo: Các nhóm thế gây hiệu ứng

Xem thêm

Các trung tâm bất đối trong 2 phân tử sau có cấu hình R hay S?

(a) Có 2 trung tâm bất đối là C4 và C5: Xét cấp của các nhóm gắn với C4: C5 > C3 > CH2CH3 > H —> C4 có cấu hình S. Xét cấp của các nhóm gắn với C5: C4 > C6 > CH2CH3 > H —> C4 có cấu hình S. (b) Có 2 trung tâm bất đối là C1 và C4: Xét cấp của các nhóm gắn với C1: OH > C2 > C7 > C6 —> C1 có cấu hình R. Xét cấp của các nhóm gắn với C4: C3 > C7 > C5 > H —>

Xem thêm

Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:

Câu 1. (a) Sai, CH3[CH2]16COOK là thành phần chính của xà phòng và CH3[CH2]12CH2OSONa là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp. (b)(c) Đúng (d) Sai, phần 2 kị nước nên thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần 1 ưa nước nên quay ra ngoài mang theo các hạt vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi. Câu 2. (a) Đúng (b) Sai, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài không tan trong nước. (c) Đúng (d) Sai, chất giặt rửa tổng hợp không tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+ nên sử dụng

Xem thêm

Trong công nghiệp, phenol và acetone được sản xuất từ cumene, khoảng 20% lượng cumene toàn cầu được sản xuất từ benzene

(a) Sai, đây là phản ứng thế của benzene vì cấu trúc của benzene không thay đổi sau phản ứng. Giai đoạn đầu H+ tấn công vào C=C và hình thành carbocation. Ở giai đoạn sau, carbocation này tấn công vào vòng benzene làm mất tính thơm của chất trung gian, cuối cùng hệ trả lại 1H+ để bảo toàn tính thơm cho sản phẩm. (b) Sai, O2 mới là chất oxi hóa, H2SO4 đóng vai trò môi trường. (c) Đúng, trong quá trình điều chế than cốc từ than đá có dản phẩm phụ là nhựa than đá. Chưng

Xem thêm

Diesel sinh học là nhiên liệu thân thiện với môi trường. Thành phần chính của diesel sinh học là các methyl ester của acid béo, được chiết xuất từ dầu và chất béo thực vật

(a) 1 L xăng nặng 1000.0,703 = 703 gam C8H18(l) + 12,5O2(g) —> 8CO2(g) + 9H2O(g)  = -285,8.8 – 241,8.9 – (-208) = -4254,6 kJ Đốt 703 gam xăng tỏa ra 4254,6.703/114 = 26236,7 kJ nhiệt. 1 L diesel sinh học nặng 1000.0,879 = 879 gam C19H36O2(l) + 27O2(g) —> 19CO2(g) + 18H2O(g)  = -285,8.19 – 241,8.18 – (-1304) = -8478,6 kJ Đốt 879 gam diesel sinh học tỏa ra 8478,6.879/296 = 25178 kJ nhiệt. (b) Chất béo dạng (RCOO)3C3H5 có M = 3R + 173 = 860 —> R = 229 mRCOOCH3 = 500.60,2%.90%.3.288/860 = 272,16 kg

Xem thêm

Dùng sulfuric acid 98% hấp thụ SO3(g) trong giai đoạn (3), quá trình này được thực hiện trong tháp tiếp xúc.

(1) Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng: + Chiều thuận có số phân tử khí giảm nên cần thực hiện (2) ở áp suất cao. + Chiều thuận tỏa nhiệt nên cần thực hiện (2) ở nhiệt độ thấp. Nhiệt độ thấp quá phản ứng lại không xảy ra nên cần thực hiện ở mức vừa phải. + Tách lấy SO3 ra khỏi hệ phản ứng ngay. (2) Hiệu quả tiếp xúc tốt nhất khi H2SO4 đặc (chất lỏng) phun từ trên xuống và SO3 (khí) đi từ dưới lên. (3) nNaOH = 2 mmol —> nNa2SO4 = 1 mmol

Xem thêm

Cấu tạo của adrenaline và dopamine được mô tả dưới đây:

(a) Đúng, adrenaline có chứa một nhóm amine bậc hai (-NH-). (b) Đúng, adrenaline có 2 nhóm chức phenol nên tác dụng với dung dịch NaOH. (c) Sai, 3 nhóm -OH (gồm 2 nhóm phenol và 1 nhóm alcohol) có nhiều điểm khác nhau (các phản ứng với base và acid). (d) Đúng, dopamine có 2 nhóm -OH gắn trực tiếp vào vòng benzene, mang tính chất phenol. (e) Đúng, dopamine có nhóm -OH tác dụng với NaOH, nhóm -NH2 tác dụng với HCl.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!