Trong phản ứng Fe + Fe₂(SO₄)₃, cặp điện cực là
Ý em là cặp oxi hóa khử? Còn điện cực là một vật dẫn điện do con người lựa chọn theo nhu cầu thôi. Nếu hỏi về cặp oxi hóa khử thì có 2 cặp trong phản ứng này là Fe3+/Fe2+ và Fe2+/Fe.
Xem thêmÝ em là cặp oxi hóa khử? Còn điện cực là một vật dẫn điện do con người lựa chọn theo nhu cầu thôi. Nếu hỏi về cặp oxi hóa khử thì có 2 cặp trong phản ứng này là Fe3+/Fe2+ và Fe2+/Fe.
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêmnA = 0,1 —> MA = 30 nCO2 = 0,2; nH2O = 0,3 Số C = nCO2/nA = 2 Số H = 2nH2O/nA = 6 Số O = (30 – 2.12 – 6.1)/16 = 0 A là C2H6
Xem thêm(a) nNaOH = 0,6 —> nA : nNaOH = 1 : 3 A + 3NaOH —> B đa chức bậc I + Các muối vô cơ nên A là NO3NH3-CH2-NH3HCO3 NO3NH3-CH2-NH3HCO3 + 3NaOH —> NaNO3 + Na2CO3 + 3H2O + CH2(NH2)2 —> Muối vô cơ gồm NaNO3 (0,2), Na2CO3 (0,2) —> m muối = 38,2 gam (b) CH2(NH2)2 + 2HNO2 —> HCHO + 2N2 + 3H2O HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O —> (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag nAg = 0,8 —> mAg = 86,4 gam
Xem thêmNếu câu D là HCl khí thì có tạo ra sản phẩm như vậy không?
Xem thêmDưới đây dùng ký hiệu xEy là x nhân 10 mũ y. d = 1,4 g/cm³ = 1,4E15 g/km³ m tổng = 1,4E15.1E23.4.3,14.(7E5)³/3 = 2E56 Số proton = ¾.2E56 + 2.¼.2E56/4 = 1,8E56
Xem thêm(a) Sai, hầu hết biến tính của protein là quá trình không thể đảo ngược (ví dụ trứng đã đông tụ bởi nhiệt thì không thể trở lại như cũ khi hạ nhiệt độ), một số ít biến tính có thể đảo ngược (tất nhiên những biến tính này ở mức độ nhẹ cho phép, thường là thay đổi về nhiệt độ, pH… với mức độ không quá lớn), ví dụ một số enzyme bị bất hoạt khi đun nóng, nhưng để nguội chúng có thể hoạt động trở lại bình thường. (b) Đúng, biến tính phá vỡ các liên kết
Xem thêmsao thầy biết số e S nhận = 6 vậy ạ, em tưởng zns và mgs đạt hóa trị cao nhất rồi nên ko bị oxi hóa.
Xem thêmX tác dụng với NaOH nên X có nhóm chức phenol. X có 2 nhóm thế, có đồng phân hình học nên các nhóm thế gồm CH3-CH=CH- và -OH X có 5 loại H khác nhau thì ad chưa tìm ra. Có 6 loại H khác nhau thì có cấu tạo: p-CH3-CH=CH-C6H4-OH
Xem thêm(a)(b) CuSO4 + 2NaCl —> Cu + Cl2 + Na2SO4 (1) CuSO4 + H2O —> Cu + ½O2 + H2SO4 (2) 2NaCl + 2H2O —> H2 + Cl2 + 2NaOH (3) TH1: Nếu 2a = b: Chỉ có (1), sau điện phân pH = 7 TH2: Nếu 2a > b: Có (1) và (2), sau điện phân pH < 7 TH3: Nếu 2a < b: Có (1) và (3), sau điện phân pH > 7 (c) Nếu dung dịch sau điện phân hòa tan được Al2O3 thì đó là trường hợp (2) hoặc (3): 3H2SO4 + Al2O3 —> Al2(SO4)3 + 3H2O
Xem thêmCác chất điện li: H2SO3, NaHCO3, Ca(OH)2, HF, NaClO. Chất điện li là chất khi tan trong nước thì phân li thành ion (phân li một phần hoặc hoàn toàn).
Xem thêmnAl2O3 = 10000.0,5 = 5000 mol = 5 kmol (a) m quặng = 5.102/40% = 1275 kg (b) mAl = 90%.5.2.27 = 243 kg (c) Bảo toàn electron: 6nAl2O3 = 4nC —> mC = 1,5.5.12 = 90 kg (d) m cryolite = 1275.20/1000 = 25,5 kg (e) Nhôm nóng chảy nhẹ hơn hỗn hợp Al2O3 và cryolite nóng chảy nên nhôm chìm xuống dưới, không tiếp xúc với không khí nên không cháy.
Xem thêmMỗi phần chứa HCl (0,12 mol) và CuSO4 (0,2 mol) Phần 1: ne = It/F = 0,2 Anode: 2Cl- —> Cl2 + 2e 0,12…….0,06…0,12 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e ……………..0,02…………0,08 —> n khí tổng = 0,08 —> V = 1,792 L Cathode: Cu2+ + 2e —> Cu ………….0,2……..0,1 m cathode tăng = mCu = 6,4 gam Nước bị điện phân ở 2 điện cực khi Cu2+ hết. nCu = 0,2 = It/2F —> t = 28806s = 8h —> Phải điện phân thêm 8 – 4 = 4h nữa.
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêmThật ra thì không cần O2 hay CO2, chỉ mình CuO cũng đáp ứng được nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ thành CO2, H2O, N2, tuy nhiên sẽ không phân biệt được đâu là sản phẩm phân giải, đâu là chất sẵn có trong không gian của thiết bị. Trước khi định lượng C, H thì dòng O2 khô được thổi qua trước để cuốn sạch không khí còn sót lại, đây là vai trò chính của O2. Ngoài ra O2 còn hỗ trợ CuO oxi hóa chất hữu cơ và cuốn sạch các sản phẩm oxi hóa ra
Xem thêmPhương trình Kapustinskii là một công thức thực nghiệm trong hóa học vô cơ dùng để ước tính năng lượng mạng tinh thể (U) của các hợp chất ion, mà không cần phải biết chính xác cấu trúc tinh thể (không cần hằng số Madelung).
Xem thêmTổng hạt = 2p + n = 58 và 2p – n = 18 —> p = 19; n = 20 M là K. X là KOH; Y là KCl; T là K2SO4 (1) 2K + 2H2O —> 2KOH + H2 (2) 4KOH —> 4K + O2 + 2H2O (điện phân nóng chảy) (3) 2K + Cl2 —> 2KCl (4) 2KCl —> 2K + Cl2 (điện phân nóng chảy) (5) KOH + HCl —> KCl + H2O (6) 2KCl + 2H2O —> Cl2 + H2 + 2KOH (điện phân dung dịch) (7) 2KOH + H2SO4 —> K2SO4 + 2H2O (8) K2SO4 +
Xem thêm(I) Sai Morphine là monobase nên: nHCl = nMorphine + nNaOH —> nNaOH = 50.0,1 – 1000/285,34 = 1,4954 mmol —> VddNaOH = 1,4954/0,1 = 14,954 mL (II) Sai Chuẩn độ HCl bằng NaOH thì điểm tương đương có pH = 7 nên phải dùng chất chỉ thị có khoảng chuyển màu chứa pH = 7, vì vậy methyl đỏ không phù hợp.
Xem thêmpH < 7: Acid pH = 7: Trung tính pH > 7: Base
Xem thêmTất cả đều đúng.
Xem thêmX có 2Na —> Y có 1Na Nung Y với vôi tôi xút thu được alkane đơn giản nhất (CH4) —> Y là CH3COONa E là CH3COOC6H4COOH X là NaOC6H4COONa T là HOC6H4COOH F là HOC6H4COOCH3
Xem thêm