Cho 0,2 mol hợp chất hữu cơ A (có công thức phân tử C2H9N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M tạo thành nước, 1 hợp chất hữu cơ B đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ.

(a) nNaOH = 0,6 —> nA : nNaOH = 1 : 3 A + 3NaOH —> B đa chức bậc I + Các muối vô cơ nên A là NO3NH3-CH2-NH3HCO3 NO3NH3-CH2-NH3HCO3 + 3NaOH —> NaNO3 + Na2CO3 + 3H2O + CH2(NH2)2 —> Muối vô cơ gồm NaNO3 (0,2), Na2CO3 (0,2) —> m muối = 38,2 gam (b) CH2(NH2)2 + 2HNO2 —> HCHO + 2N2 + 3H2O HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O —> (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag nAg = 0,8 —> mAg = 86,4 gam

Xem thêm

Xét tính đúng sai. Protein có thể bị biến tính

(a) Sai, hầu hết biến tính của protein là quá trình không thể đảo ngược (ví dụ trứng đã đông tụ bởi nhiệt thì không thể trở lại như cũ khi hạ nhiệt độ), một số ít biến tính có thể đảo ngược (tất nhiên những biến tính này ở mức độ nhẹ cho phép, thường là thay đổi về nhiệt độ, pH… với mức độ không quá lớn), ví dụ một số enzyme bị bất hoạt khi đun nóng, nhưng để nguội chúng có thể hoạt động trở lại bình thường. (b) Đúng, biến tính phá vỡ các liên kết

Xem thêm

Điện phân điện cực trơ có màng ngăn dung dịch CuSO4 (a mol) và NaCl (b mol) tới khi H2O¬ bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng.

(a)(b) CuSO4 + 2NaCl —> Cu + Cl2 + Na2SO4 (1) CuSO4 + H2O —> Cu + ½O2 + H2SO4 (2) 2NaCl + 2H2O —> H2 + Cl2 + 2NaOH (3) TH1: Nếu 2a = b: Chỉ có (1), sau điện phân pH = 7 TH2: Nếu 2a > b: Có (1) và (2), sau điện phân pH < 7 TH3: Nếu 2a < b: Có (1) và (3), sau điện phân pH > 7 (c) Nếu dung dịch sau điện phân hòa tan được Al2O3 thì đó là trường hợp (2) hoặc (3): 3H2SO4 + Al2O3 —> Al2(SO4)3 + 3H2O

Xem thêm

Trong quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite, có một giai đoạn quan trọng là quá trình điện phân aluminium oxide để thu được nhôm.

nAl2O3 = 10000.0,5 = 5000 mol = 5 kmol (a) m quặng = 5.102/40% = 1275 kg (b) mAl = 90%.5.2.27 = 243 kg (c) Bảo toàn electron: 6nAl2O3 = 4nC —> mC = 1,5.5.12 = 90 kg (d) m cryolite = 1275.20/1000 = 25,5 kg (e) Nhôm nóng chảy nhẹ hơn hỗn hợp Al2O3 và cryolite nóng chảy nên nhôm chìm xuống dưới, không tiếp xúc với không khí nên không cháy.

Xem thêm

Chia 600ml dung dịch A (HCl 0,6M và CuSO4 1M) thành 3 phần bằng nhau

Mỗi phần chứa HCl (0,12 mol) và CuSO4 (0,2 mol) Phần 1: ne = It/F = 0,2 Anode: 2Cl- —> Cl2 + 2e 0,12…….0,06…0,12 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e ……………..0,02…………0,08 —> n khí tổng = 0,08 —> V = 1,792 L Cathode: Cu2+ + 2e —> Cu ………….0,2……..0,1 m cathode tăng = mCu = 6,4 gam Nước bị điện phân ở 2 điện cực khi Cu2+ hết. nCu = 0,2 = It/2F —> t = 28806s = 8h —> Phải điện phân thêm 8 – 4 = 4h nữa.

Xem thêm

Tại sao khi định lượng C và H người ta nung chất hữu cơ trong CuO trong dòng khí O2, còn khi định lượng N người ta lại nung chất hữu cơ với CuO trong dòng khí CO2

Thật ra thì không cần O2 hay CO2, chỉ mình CuO cũng đáp ứng được nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ thành CO2, H2O, N2, tuy nhiên sẽ không phân biệt được đâu là sản phẩm phân giải, đâu là chất sẵn có trong không gian của thiết bị. Trước khi định lượng C, H thì dòng O2 khô được thổi qua trước để cuốn sạch không khí còn sót lại, đây là vai trò chính của O2. Ngoài ra O2 còn hỗ trợ CuO oxi hóa chất hữu cơ và cuốn sạch các sản phẩm oxi hóa ra

Xem thêm

Công thức của phương trình kapustinski là gì vậy ạ

Phương trình Kapustinskii là một công thức thực nghiệm trong hóa học vô cơ dùng để ước tính năng lượng mạng tinh thể  (U) của các hợp chất ion, mà không cần phải biết chính xác cấu trúc tinh thể (không cần hằng số Madelung).

Xem thêm

M là một nguyên tố kim loại, trong nguyên tử nguyên tố m có tổng số hạt cơ bản (p,n,e) là 58

Tổng hạt = 2p + n = 58 và 2p – n = 18 —> p = 19; n = 20 M là K. X là KOH; Y là KCl; T là K2SO4 (1) 2K + 2H2O —> 2KOH + H2 (2) 4KOH —> 4K + O2 + 2H2O (điện phân nóng chảy) (3) 2K + Cl2 —> 2KCl (4) 2KCl —> 2K + Cl2 (điện phân nóng chảy) (5) KOH + HCl —> KCl + H2O (6) 2KCl + 2H2O —> Cl2 + H2 + 2KOH (điện phân dung dịch) (7) 2KOH + H2SO4 —> K2SO4 + 2H2O (8) K2SO4 +

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!