Biết: A1 đến A8 là các hợp chất của lưu huỳnh, A3 ở dạng khan, A7 chỉ chứa 3 nguyên tố hóa học. Cho 1,330 gam A7 tác dụng với lượng dữ dùng dịch nước bromine, sau đó thêm lượng dư dung dịch BaCl2, tạo ra 3,262 gam kết tủa trắng không tan trong acid mạnh. Xác định công thức hóa học của và viết các phương trình hóa học xảy ra của dây chuyển hóa. A8←(+H2O)A7←(+SO2)A6←(+NaOH) SO2 (+O2,V2O5)→A1(+H2O)→A2(+KCl)→A3 A3 (nhiệt độ)→ A4+H2O  A3 (nhiệt độ)→A5+H2O

You do not have permission to read this answer.

Xem thêm

Cho 4 dung dịch chứa các ion sau

Các dung dịch (2)(3) có pH nhỏ hơn 7 do quá trình thuỷ phân: [Al(OH2)6]3+ ⇋ [Al(OH2)3(OH)3] + 3H+ [Fe(OH2)6]2+ ⇋ [Fe(OH2)4(OH)2] + 2H+ [Fe(OH2)6]3+ ⇋ [Fe(OH2)3(OH)3] + 3H+

Xem thêm

Để loại bỏ các ion kim loại nặng gây độc hại cho cơ thể, người ta hay dùng dung dịch nào sau đây để loại bỏ chúng khỏi cơ thể dưới dạng phức chất tan

Không có đáp án phù hợp, dùng dung dịch NaCl có thể loại bỏ được một số ion kim loại nặng vì chúng sẽ không còn tồn tại ở dạng ion tự do độc hại, mà chuyển thành phức tan ít độc hơn, giúp cơ thể đào thải dễ hơn. Tuy nhiên giá trị này là không đáng kể so với tác hại của việc uống muối ăn với tim và thận. Thực tế để loại bỏ các ion kim loại nặng gây độc hại cho cơ thể, người ta hay dùng dung dịch EDTA vì EDTA tạo phức tan, rất bền

Xem thêm

Hydrogen có thể có ba đồng vị

Với O16 có thể kết hợp với: 11, 22, 33, 12, 13, 23 Tương tự cho O17, O18 —> Có 3.6 = 18 phân tử H2O các loại. Chỉ duy nhất loại 1 – 16 – 1 là nước thường —> Có 17 loại phân tử nước nặng.

Xem thêm

Dẫn xuất halogen của hydrocarbon

Không có dẫn xuất chlorine nào bị thủy phân trong nước ở ngay nhiệt độ thường. Vì vậy “Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ” sẽ không thu được kết tủa AgCl. CH2=CHCH2Cl thuộc dạng dễ bị thủy phân trong nước nhất, nhưng vẫn cần đun sôi với nước thì phản ứng mới xảy ra. Dẫn xuất của iodine dễ bị thủy phân hơn dẫn xuất của chlorine, vì vậy nếu dùng CH2=CHCH2I thì phản ứng có thể xảy ra ở điều kiện thường.

Xem thêm

Một em học sinh thiết lập thí nghiệm như hình vẽ dưới đây: Zn(s) + Co2+, Mn2+

(1) Sai: Zn + Co2+ —> Zn2+ + Co Co sinh ra bám luôn vào Zn nên pin bị đoản mạch và điện thế tạo ra gần như bằng 0. (2) Đúng (3) Sai, nồng độ của các ion không thay đổi vì tỉ lệ 1 mol Zn2+ tạo ra sẽ có 1 mol Co2+ mất đi. (4) Sai, Mn có tính khử mạnh hơn Zn nên Zn không khử được Mn2+, Zn bị ăn mòn dần là do Zn + Co2+ —> Zn2+ + Co

Xem thêm

Một bình kín chỉ chứa các chất acetylene 0,25 mol, vinylacetylene 0,2 mol, hidro 0,325 mol và một ít bột niken

Hỗn hợp ban đầu gọi là A. X gồm CH≡CH (x mol), CH≡C-CH=CH2 (y mol) và CH≡C-CH2-CH3 (z mol) và Y. mX = mA = 17,55 —> nX = 0,45 —> nH2 phản ứng = nA – nX = 0,325 Bảo toàn liên kết pi: 2x + 3y + 2z + 0,275 + 0,325 = 0,25.2 + 0,2.3 nAgNO3 = 2x + y + z = 0,35 m↓ = 240x + 159y + 161z = 46 —> x = 0,125; y = z = 0,05 nY = nX – (x + y + z) = 0,225

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!