Để đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam chất hữu cơ A

nO2 = 0,4 nCO2 : nH2O = 55/44 : 27/18 = 5 : 6 nCO2 = 5x; nH2O = 6x Bảo toàn khối lượng: 44.5x + 18.6x = 0,4.32 + 3,6 —> x = 0,05 nC = nCO2 = 0,25 nH = 2nH2O = 0,6 nO = (mA – mC – mH)/16 = 0 —> C : H = 0,25 : 0,6 = 5 : 12 CTĐGN: C5H12 CTPT: (C5H12)n MA = 72n = 18.4 —> n = 1 —> CTPT là C5H12

Xem thêm

Dẫn 4,958 lít SO2(đkc) vào 200ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,3M và NaOH 0,5M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Số mol các chất: SO2 (0,2), Ba(OH)2 (0,06), NaOH (0,1) Thứ tự phản ứng: SO2 + Ba(OH)2 —> BaSO3 + H2O 0,06………0,06…………0,06 SO2 + 2NaOH —> Na2SO3 + H2O 0,05………0,1…………..0,05 SO2 + H2O + Na2SO3 —> 2NaHSO3 0,05………………0,05 nSO2 còn lại = 0,04 SO2 + H2O + BaSO3 —> Ba(HSO3)2 0,04……………..0,04 nBaSO3 còn lại = 0,02 —> mBaSO3 = 4,34

Xem thêm

Nung 16,8gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 đến khối lượng không đổi.

Bài e làm như sau: Nung MgCO3 và BaCO3 có:   PT: MgCO3​ –> MgO+CO2​(x) PT: BaCO3​ –> ​BaO+CO2​(y)​    nBa(OH)2​​=0,18mol  ;   nBaCO3​​=0,17mol  Vì nBa(OH)2 >n BaCO3 nên xảy ra 2 trường hợp. TH1: BaCO3 kết tủa tối đa PT: CO2​+Ba(OH)2​⟶BaCO3​↓+H2​O    0,17 <– 0,17 <– 0,17 Ta có  hệ pt: (1) x+y=0,17  (2) 84x+197y=16,8​    Từ (1) (2)=> x=0,15  ;  y=0,02 %m MgCO3= 12,6:16,8. 100%= ​75%   %m BaCO3= 25% TH2: kết tủa tan 1 phần PT: CO2​+Ba(OH)2​⟶BaCO3​↓+H2​O     0,18 <- 0,18 —>0,18 PT: CO2 + BaCO3+H2O –> Ba(HCO3)2      0,01 <- 0,01 Có hệ pt: (1) x+y= 0,19   ; (2) 84x+197y= 16,8 Từ (1) (2) =>

Xem thêm

Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (có hóa trị II trong hợp chất) tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng, tạo ra dung dịch Y  và khí SO2,  toàn bộ lượng khí này được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư tạo ra 75,6 gam muối.

Khi nAl = a; nM = b NaOH dư nên muối là Na2SO3 (0,6) —> nSO2 = 1,5a + b = 0,6 (1) Khi nAl = ½a; nM = b —> nSO2 = 1,5.½a + b = 0,45 (2) (1)(2) —> a = 0,2; b = 0,3 Khi nAl = a; nM = 3b —> m muối tăng = 2b(M + 96) = 72 —> M = 24 —> M là Mg

Xem thêm

Hòa tan hết 13,2 gam Mg và Cu vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 9,916 lít (dkc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (không còn sẩn phẩm nào khác) và dung dịch Y

X gồm NO (x) và NO2 (y) nX = x + y = 0,4 và mX = 30x + 46y = 0,4.2.21 —> x = 0,1; y = 0,3 nMg = a và nCu = b —> 24a + 64b = 13,2 Bảo toàn electron —> 2a + 2b = 3x + y —> a = b = 0,15 —> mMg = 3,6 gam và mCu = 9,6 gam nMg(NO3)2 = nCu(NO3)2 = 0,15 Bảo toàn N —> nHNO3 = 2nMg(NO3)2 + 2nCu(NO3)2 + nNO + nNO2 = 1 T1 là Mg(NO3)2.kH2O (0,15.50% = 0,075 mol) T2 là Cu(NO3)2.gH2O (0,15.40%

Xem thêm

Một số hóa chất kị nước như CaC2, KNO3 và NaCN khi cháy tuyệt đối không được đùng nước để dập tắt vì có thể xảy ra thêm các vụ nổ lớn hơn và còn giải phóng khí độc

Với CaC2: Khi tiếp xúc với H2O sẽ tạo khí dễ cháy (C2H2), có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí dẫn đển lửa bùng to hơn và phát nổ: CaC2 + 2H2O —> Ca(OH)2 + C2H2 C2H2 + 2,5O2 —> 2CO2 + H2O Với KNO3: muối này dễ tan trong nước, dễ theo nước trôi đi khắp nơi rồi thấm vào các vật liệu dễ cháy, sau đó khô và phân hủy ra O2 làm đám cháy lan rộng. Với NaCN: Tạo HCN là khí cực độc, ảnh hưởng hệ thần kinh và có thể gây tử vong nhanh

Xem thêm

Xăng thông thường (Gasoline) là hỗn hợp các hydrocarbon mạch không phân nhánh, không thơm có công thức chung CnH2n+2 (n từ 7 đến 14).

1,113 kg xăng gồm C7H16 (0,35x mol), C8H18 (0,3x mol); C9H20 (0,2x mol); C10H22 (0,1x mol); C2H5OH (0,05x mol) —> 100.0,35x + 114.0,3x + 128.0,2x + 142.0,1x + 46.0,05x = 1113 (gam) —> x = 10 C7H16 + 11O2 —> 7CO2 + 8H2O C8H18 + 12,5O2 —> 8CO2 + 9H2O C9H20 + 14O2 —> 9CO2 + 10H2O C10H22 + 15,5O2 —> 10CO2 + 11H2O C2H5OH + 3O2 —> 2CO2 + 3H2O nO2 = 11.0,35x + 12,5.0,3x + 14.0,2x + 15,5.0,1x + 3.0,05x = 121 —> VO2 = 2999,59 L nCO2 = 7.0,35x + 8.0,3x + 9.0,2x + 10.0,1x + 2.0,05x =

Xem thêm

Hiện nay người ta không sản xuất ammonia từ nitrogen và hydrogen tinh khiết mà tiến hành sự chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí thiên nhiên (có thành phần chính là methane).

VN2 = 420,85.78,02% = 328,34717 m³ —> VH2 = 3VN2 = 985,04151 m³ (1) —> VCH4(1) = VH2/4 = 246,2603775 m³ VO2 = 420,85.21,03% = 88,504755 m³ (2) —> VCH4(2) = VO2/2 = 44,2523775 m³ —> VCH4 tổng = VCH4(1) + VCH4(2) = 290,5 m³

Xem thêm

Biết lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất methane, ethane, propane và butane lần lượt là 891kJ/mol, 1561 kJ/mol, 2220 kJ/mol và 2878 kJ/mol.

(a) Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam alkane: CH4: 891.1/16 = 55,6875 C2H6: 1561.1/30 = 52,0333 C3H8: 2220.1/44 = 50,4545 C4H10: 2878.1/58 = 49,6207 —> Với cùng khối lượng thì methane tỏa ra nhiệt lượng nhiều nhất. (b) nC3H8 = x; nC4H10 = y —> x + y = 0,3 (1) 2335 gam = 2,335 kg, 4180 J/kg.K = 4,18 kJ/kg.K Bảo toàn năng lượng: 2220x + 2878y = 2,335.4,18.(100 – 25) (2) (1)(2) —> x = 0,2; y = 0,1 —> %VC3H8 = 66,67% và %VC4H10 = 33,33%

Xem thêm

Ammonia được sản xuất trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau đây: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)

(a) – Tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch vì chiều nghịch thu nhiệt ( < 0 nên chiều thuận tỏa nhiệt, chiều nghịch thu nhiệt). – Tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận vì chiều thuận làm giảm áp suất (số phân tử khí giảm). – Giảm nồng độ NH3 làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận vì chiều thuận làm tăng nồng độ NH3. – Thêm chất xúc tác cân bằng không thay đổi vì chất xúc tác làm tăng tốc độ cả phản ứng thuận và nghịch với số lần

Xem thêm

Trộn lẫn 3 mL dung dịch HCl 1 M với 7 mL dung dịch NH3 1M thu được 10 mL dung dịch A.

(a) Ban đầu: nHCl = 0,003; nNH3 = 0,007 Phản ứng: HCl + NH3 —> NH4Cl —> A chứa NH4Cl (0,003 mol) và NH3 dư (0,004 mol), nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,4M NH3 + H2O ⇋ NH4+ + OH- 0,4………………0,3 x………………….x………..x 0,4-x…………..x+0,3…….x K = x(x + 0,3)/(0,4 – x) = 1,8.10^-5 —> x = 2,4.10^-5 —> pH(A) = 14 + lgx = 9,38 (b) A + 0,001 mol NaOH —> B chứa NH4Cl (0,002 mol), NH3 (0,005 mol) và NaCl (0,001), nồng độ tương ứng là 0,2M, 0,5M và 0,1M NH3 + H2O ⇋ NH4+ + OH- 0,5………………0,2 y………………….y………..y 0,5-y…………..y+0,2…….y K =

Xem thêm

a, Trong công nghiệp thực phẩm, fructose được dùng để sản xuất siro, kẹo mứt, nước trái cây.  b, Glucose là nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích

Cả 2 phát biểu đều đúng. Chú ý: + Không tự suy diễn kiểu “cái này đúng thì cái kia phải sai”, ví dụ (a), (b) trên cũng là ứng dụng của saccharose. + Fructose có thể tồn tại tự do, đơn lẻ, nhưng thực tế nó thường đồng hành cùng glucose, nhưng vì fructose có độ ngọt vượt trội so với glucose  nên (a) được tính là ứng dụng của fructose. Tham khảo: Trong công nghiệp chất tạo ngọt thường dùng là HFCS (tên thương mại là Siro ngô – Vì được sản xuất từ tinh bột ngô bằng

Xem thêm

Dẫn 7,437lít CO2 vào dung dịch NaOH 2M.

nCO2 = 0,3 Nếu tạo NaHCO3 (0,3 mol) thì mNaHCO3 = 25,2 gam Nếu tạo Na2CO3 (0,3 mol) thì mNa2CO3 = 31,8 gam Thực tế m muối = 29,6 nằm trong khoảng (25,2; 31,8) nên tạo cả 2 muối: NaHCO3 (a mol), Na2CO3 (b mol) nCO2 = a + b = 0,3 m muối = 84a + 106b = 29,6 —> a = 0,1; b = 0,3 —> nNaOH = a + 2b = 0,7 —> VddNaOH = 350 mL

Xem thêm

Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) đo ở áp suất 1 atm như sau:

B sai, ở nhiệt độ 80°C, C2H5OH (78,3°C) và CH3COOC2H5 (77°C) bay hơi mạnh nhất nên bình hứng chứa chủ yếu 2 chất này và một phần nhỏ H2O. Câu 2. (a) Đúng: CH3COOH + C2H5OH ⇋ CH3COOC2H5 + H2O là phản ứng eser hóa. (b) Đúng, H2SO4 là acid mạnh, cung cấp H+ để xúc tác cho phản ứng, giúp tăng tốc độ phản ứng, hệ nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng. H2SO4 đặc cũng háo nước rất mạnh, nó hút nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. (c) Sai, ở nhiệt độ 80°C, C2H5OH (78,3°C) và CH3COOC2H5 (77°C) bay

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!