Cho biết nồng độ dung dịch bão hòa KAl(SO4)2 ở 20°C là 15,56%
Không đủ thông tin để tính (b).
Xem thêmKhông đủ thông tin để tính (b).
Xem thêmnI2 = nC6H12O6 + ½nNa2S2O3 nI2 = 1,5 mmol; nNa2S2O3 = 2 mmol —> nC6H12O6 (10 mL X) = 0,5 mmol —> nC6H12O6 (100 mL X) = 5 mmol %C6H12O6 = 5.180/1000 = 90%
Xem thêmX tạo bở Gly, Ala, Val. X có 6 mắt xích nên: a = 6.2 – 5 = 7 b = 6 —> a + b = 13
Xem thêmmNH4+ = 500.56 = 28000 gam = 28 kg a = 28.2.32.95%/18 = 94,58 kg Bảo toàn N (2NH4+ —> N2): mN2 = b = 28.95%.90%.28/(18.2) = 18,62 kg —> a + b = 113 kg Câu 2. 54 mg/L = 54 gam/m³ —> mNH4+ = 1000.54 = 54000 gam = 54 kg Sơ đồ: 2NH4+ —> N2 VN2 = 54.24,79.95%.90%/(2.18) = 31,8 m³
Xem thêmNăng lượng tối đa từ glucose trong 3 chai 250 mL dịch truyền: E = 3.250.5%.2803/180 = 584 kJ
Xem thêmm muối = 0,75 tấn; mC3H5(OH)3 = 120.92/(40.3) = 92 kg = 0,092 tấn Bảo toàn khối lượng: m chất béo + mNaOH = m muối + mC3H5(OH)3 —> m chất béo = 0,72 tấn
Xem thêmT dạng bát diện nên có 6 phối tử, với tỉ lệ 2 : 1 —> Gồm 4NH3 và 2H2O (T là [Cu(NH3)4(OH2)2]2+). —> Có 4 phối tử H2O đã được thay thế bởi phối tử NH3.
Xem thêm(a) Sai, X-C≡C-Y có cấu trúc thẳng nhưng lại bị bẻ cong trong vòng cyclooctyne nên rất kém bền và dễ tham gia phản ứng cộng. (b) Đúng, DBCO được thiết kế để ổn định trong sinh học, không bị oxy hóa dễ dàng, tuy nhiên với tác nhân oxi hóa mạnh như KMnO4/H2SO4, DBCO-Acid vẫn bị oxi hóa và thuốc tím bị nhạt màu. (c) Đúng, nhóm -COOH trong DBCO-Acid có thể tạo liên kết peptide hoặc liên kết amide với nhóm -NH2 trong amino acid hoặc protein. (d) Sai, có 2 nhóm (amide và carboxyl) phản ứng được với NaOH
Xem thêmCó 3 dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2 là (1)(2)(3).
Xem thêmA. Sai, trong hợp chất, magnesium thể hiện số oxi hóa +2. B. Sai, Na+ không bị khử trong nước. K cũng không khử cation kim loại khác trong nước (do K phản ứng luôn với H2O). C. Đúng, đây cũng là nguồn gốc tên gọi “vĩnh cửu” có nó, chỉ đun sôi thì không thể làm mềm được. D. Sai, phương pháp chlorine – kiềm dùng để điều chế NaOH, Cl2, H2. Còn sodium chloride không cần điều chế vì nó rất sẵn có, ta chỉ tinh chế nó.
Xem thêm(1)(2) Đúng (3) Sai, [PtCl4]2- có dạng hình học vuông phẳng. (4) Sai, nguyên tử trung tâm là Pt2+, có số oxi hóa là +2. (5) Sai, mỗi Cl- có 4 cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Xem thêmĐối với Fe, dạng oxi hóa trong phản ứng này là Fe3+, dạng khử là Fe2+, cặp oxi hóa khử là Fe3+/Fe2+.
Xem thêmSố nguyên tử carbon có trong 1 phân tử glucose là 6 (C6H12O6).
Xem thêmD không đúng, xà phòng được sản xuất bằng phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa).
Xem thêmNylon-6,6 thuộc loại tơ, không được sử dụng làm chất dẻo.
Xem thêmTrong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật chiết và kết tinh để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi. Các bước được thực hiện: “Giã nát củ nghệ rồi ngâm với ethanol nóng” → Đây là quá trình chiết: dùng dung môi (ethanol) để hòa tan curcumin ra khỏi nguyên liệu rắn (củ nghệ). “Lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch lọc” → Vẫn nằm trong quá trình chiết và loại bỏ tạp rắn không tan. “Cô để làm bay hơi bớt dung môi” → Đây là quá trình cô đặc dung dịch bằng cách
Xem thêmKim loại cơ bản trong gang là Fe. Kim loại cơ bản trong hợp kim là kim loại tạo nền cấu trúc và tính chất cơ bản của hợp kim. Kim loại cơ bản thường chiếm hàm lượng lớn nhất (nhưng không phải khi nào cũng như vậy).
Xem thêmChi tiết chưa đúng là: Kí hiệu các điện cực. Zn là cực âm, Cu là cực dương. Trong quá trình ăn mòn điện hóa, các electron di chuyển từ Zn sang Cu và H+ tới bề mặt của Cu để nhận electron thành H2 bay lên. Ngoài ăn mòn điện hóa, Zn còn bị ăn mòn hóa học nên vẫn có bọt khí H2 thoát ra từ bề mặt thanh Zn. Cuối cùng, bề mặt thanh Zn bị ăn mòn dần, bề mặt thanh Cu không bị ăn mòn.
Xem thêm(a) Có ăn mòn điện hóa, Zn là cực âm và bị ăn mòn, vỏ tàu bằng thép là cực dương và được bảo vệ. (b) Không có ăn mòn điện hóa do chỉ có 1 điện cực (Fe) và không có môi trường điện ly. Dây sắt chỉ bị ăn mòn hóa học. (c) Có ăn mòn điện hóa, tôn là Zn phủ lên bề mặt Fe, khi tiếp xúc với nước mưa (có hòa tan O2 và nhiều chất khác) Zn sẽ bị ăn mòn điện hóa. (d) Có ăn mòn điện hóa với cặp điện cực Zn-Cu,
Xem thêmCó 2 dung dịch làm đổi màu quỳ tím là CH3NH2 và H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH (đều chuyển từ màu tím thành xanh). Dung dịch C6H5NH2 có môi trường base rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím; H2NCH2COOH có 1 -NH2 và 1 -COOH nên dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím.
Xem thêm