Cho các loại nước sau: (a) Nước có chứa nhiều ion Ca2+.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+ (một trong hai hoặc cả hai). —> Chỉ có (c) không phải là nước cứng.
Xem thêmNước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+ (một trong hai hoặc cả hai). —> Chỉ có (c) không phải là nước cứng.
Xem thêmMX = 46 nên X có thể là ethanol (C2H5OH).
Xem thêmTên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là Isopropyl acetate.
Xem thêmChất trong dịch truyền có tác dụng trên là glucose.
Xem thêmAg+/Ag có thế điện cực chuẩn lớn nhất nên Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất và bị điện phân đầu tiên ở cathode.
Xem thêmA. Sai, giai đoạn 1 hình thành liên kết σ giữa C và O. B. Sai, giai đoạn 2 hình thành liên kết π giữa C và O, σ giữa C và H. C. Đúng D. Sai, giai đoạn 1 chỉ bẻ gãy 1 liên kết π trong phân tử propyne.
Xem thêmX là magnesium carbonate (MgCO3). Tham khảo: Chăn nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm thì cần dolomite để làm gì? + Ổn định pH nước: Dolomite có tính kiềm nhẹ giúp duy trì pH ổn định trong khoảng 7,5 – 8,5. Nếu pH biến động mạnh tôm sẽ sốc, yếu, dễ bệnh và chết. + Cung cấp Ca2+ và Mg2+ là khoáng thiết yếu cho tôm. Ca2+ giúp tôm lột vỏ dễ dàng, vỏ cứng nhanh, tăng trưởng khỏe. Mg2+ giúp tôm hấp thu dinh dưỡng tốt, tăng sức đề kháng, hỗ trợ chuyển hóa enzyme. Nếu thiếu Mg2+ và
Xem thêmCông thức cấu tạo thu gọn của trimethylamine là CH3N(CH3)2.
Xem thêmBón vôi trước khi gieo hạt là cách xử lý đất bị chua, làm giảm độ acid trong đất, giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
Xem thêmTính cứng không phải là tính chất vật lí chung của kim loại (không phải do electron tự do gây ra, tính cứng phụ thuộc nhiều vào mạng tinh thể kim loại và độ bền của liên kết kim loại).
Xem thêmCấu hình electron đầy đủ của X là 1s2 2s2 2p6 3s1 —> ZX = 11
Xem thêmCa(HCO3)2 + NaOH —> CaCO3 + NaHCO3 + H2O Giảm 1 mol Ca(HCO3)2 cần 40 gam NaOH Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 —> 2CaCO3 + 2H2O Giảm 1 mol Ca(HCO3)2 cần 74 gam Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 + Na2CO3 —> CaCO3 + 2NaHCO3 Giảm 1 mol Ca(HCO3)2 cần 106 gam Na2CO3 3Ca(HCO3)2 + 2Na3PO4 —> Ca3(PO4)2 + 6NaHCO3 Giảm 1 mol Ca(HCO3)2 cần 328/3 gam Na3PO4 Vậy dùng NaOH sẽ có khối lượng ít nhất.
Xem thêmE°pin = E°Ag+/Ag – E°Cu2+/Cu = 0,46V —> E°Ag+/Ag = 0,8V
Xem thêm(1)(2)(3) đọc đúng tên. (4) đọc sai tên do chọn sai mạch chính. Tên đúng của (4) là N,N-ethylmethylethanamine.
Xem thêm(1) Đúng, chỉ glucose làm nhạt màu nước bromine, fructose không phản ứng. (2) Sai, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm. (3) Sai, cả glucose và fructose đều có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. (4) Đúng, glucose và fructose đều có tính chất của alcohol đa chức. (5) Đúng
Xem thêmVddKMnO4 trung bình = 16,80 mL nFe2+ trong 20 mL dung dịch sau phản ứng = 5nKMnO4 = 5.16,8.0,02 = 1,68 mmol —> nFe2+ trong 200 mL dung dịch sau phản ứng = 16,8 mmol Ban đầu: nFe2+ = nAg+ = 20 mmol; nFe3+ = nFe2+ phản ứng = 20 – 16,8 = 3,2 mmol nAg+ dư = nFe2+ dư = 16,8 mmol [Fe3+] = 0,016M; [Ag+] = [Fe2+] = 0,084M Kc = [Fe3+]/[Ag+][Fe2+] = 2,27 Chú ý: Ag là chất rắn nên lấy 20 mL dung dịch sau phản ứng sẽ không chứa Ag. Việc thêm NaCl để kết tủa hết
Xem thêm(a) Sai, điện xoay chiều có chiều dòng điện thay đổi liên tục, vì vậy các điện cực sẽ luân phiên là anode – cathode và không thể mạ đồng lên chìa khóa được. (b) Đúng nH2 = nO2 = 0,05 mol Bảo toàn electron: 2nH2 + 2nCu = 4nO2 —> nCu = 0,05 —> mCu = 3,2 gam ne = 4nO2 = It/F —> t = 2000s (c) Đúng, độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với mCu; mCu lại tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện —> độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ
Xem thêmDạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố hóa học trong phản ứng oxi hóa khử tạo nên cặp oxi hóa khử, với quy ước cách viết Dạng oxi hóa / Dạng khử. A và C thòa mãn quy ước này, nhưng A sai (viết đúng là Fe2O3/2FeO) —> Chọn C.
Xem thêmCó: 2Fe3O4 -> 6FeO + O2, ∆H = +610kJ 3FeO + H2O -> Fe3O4 + H2, ∆H = -63kJ Cộng 2 phản ứng được: Fe3O4 + H2O -> 3FeO + H2 + O2, ∆H = -547kJ Thế 0,5 mol H2 vô bị kết quả bị sai ở đâu ạ
Xem thêmSơ đồ: (C6H10O5)n —> 2nC2H5OH —> mC2H5OH = 50.68%.2.46.60%.80%/162 = 9,26814 tấn —> V = 9,26814/(0,8.5%) = 232 m³
Xem thêm