Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4)

C4H10(g) + 6,5O2(g) —> 4CO2(g) + 5H2O(g) (1) C8H18(l) + 12,5O2(g) —> 8CO2(g) + 9H2O(g) (2) C3H8(g) + 5O2(g) —> 3CO2(g) + 4H2O(g) (3) CH4(g) + 2O2(g) —> CO2(g) + 2H2O(g) (4) (1) = -393,5.4 – 241,8.5 – (-126,15) = -2656,85 kJ (2) = -393,5.8 – 241,8.9 – (-250,1) = -5074,1 kJ (3) = -393,5.3 – 241,8.4 – (-103,8) = -2043,9 kJ (4) = -393,5 – 241,8.2 – (-74,87) = -802,23 kJ Số mol CO2 phát thải trên mỗi 1000 kJ năng lượng tỏa ra: nCO2(1) = 1000.4/2656,85 = 1,50554 nCO2(2) = 1000.8/5074,1 = 1,57663 nCO2(3) = 1000.3/2043,9 = 1,46778 nCO2(4) = 1000.1/802,23 = 1,24653 Thứ tự phát

Xem thêm

Hấp phụ là khả năng của vật liệu tạo liên kết và giữ các chất trên bề mặt của nó. Đốt vỏ trấu trong điều kiện yếm khí (thiếu oxygen) thu được phần bã rắn gọi là than tồn tính

Với 8 L nước nhiễm chì: • 100 gam cát hấp phụ 10,3% lượng chì. • 100 gam cát + 15 gam than tồn tính hấp phụ 80,2% lượng chì. —> 15 gam than tồn tính đã hấp phụ được 80,2% – 10,3% = 69,9% lượng chì. —> Trung bình mỗi gam than tồn tính đã hấp phụ được 69,9%/15 = 4,7% lượng chì.

Xem thêm

Chuẩn độ hàm lượng ion Fe2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO4 đã biết nồng độ (chứa trên burette)

(1) MnO4-(aq) + 4H+(aq) + 3Fe2+(aq) → MnO2(s) + 3Fe3+ + 2H2O(l) (2) MnO4-(aq) + 8H+(aq) + 5Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+ + 4H2O(l) Thao tác đúng (chỉ có phản ứng (2)): nFe2+ = 2,4 —> nMnO4- = 2,4/5 = 0,48 mmol Thao tác sai (có cả phản ứng (1) và (2)): nMnO4- = x, gồm 0,55x mol tham gia (1) và 0,45x mol tham gia (2) —> nFe2+ = 3.0,55x + 5.0,45x = 2,4 —> x = 8/13 —> V KMnO4 0,02M đã tăng = (8/13 – 0,48)/0,02 = 6,77 mL

Xem thêm

Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

(1) Sai, tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg2+, Zn2+, Fe2+, Sn2+, Ag+. (2) Đúng, Mg tác dụng được với nước nhưng diễn ra chậm ở nhiệt độ thường do Mg(OH)2 có độ tan nhỏ, ngăn cản Mg tiếp cận H2O. Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi đun nóng. (3) Sai, Fe bị phá hủy trước khi Fe có tính khử mạnh hơn kim loại còn lại trong cặp —> Có 2 cặp thỏa mãn là Fe-Sn và Fe-Ag. (4) Đúng, chỉ Ag không phản ứng với hydrochloric acid ở điều kiện thường, còn lại Mg, Zn, Fe, Sn có

Xem thêm

Có hai thí nghiệm dưới đây. Thí nghiệm 1 ở 0°C:

(a) Sai, trong dung dịch loãng thì nồng độ H2O gần như không thay đổi nên [H2O] không có mặt trong Kc. (b) Sai, phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn do Kc rất lớn, hiện tượng quan sát được là của phản ứng thuận (xanh nhạt —> vàng chanh) (c) Đúng, nồng độ Cl- càng lớn thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận. (d) Đúng, xem bài tương tự tại đây.

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về ăn mòn của kim loại (đinh thép)

(a) Sai, ở cốc 1 sắt bị ăn mòn điện hóa, cặp điện cực là Fe-C (thép là hợp kim của Fe và C). (b) Đúng (c) Sai, quấn dây đồng sẽ làm đinh thép bị hủy hoại nhanh hơn, do Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên Fe bị ăn mòn và Cu được bảo vệ. (d) Sai, ngoài môi trường, quá trình ăn mòn còn phụ thuộc thành phần kim loại (có lẫn tạp chất hay không) và phụ thuộc nhiệt độ.

Xem thêm

Trong vỏ Trái Đất, sắt và nhôm là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.

(a) Sai, Fe là kim loại nặng, dùng sản xuất các hợp kim nặng (gang, thép), Al là kim loại nhẹ, dùng sản xuất các hợp kim nhẹ (hợp kim Al-Cu, Al-Mg, Al-Si…) (b) Sai, bauxite là quặng của Al và từ quặng này tách được Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy. (c) Sai, đây là phương pháp bảo vệ bề mặt do Zn bao phủ toàn bộ bề mặt đinh thép. Khi đinh bị xước vào lớp bên trong, Zn mới bảo vệ đinh thép theo phương pháp điện hóa. (d) Đúng, thép có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Al.

Xem thêm

Tính chất và đại lượng nào sau đây của kim loại kiềm biến đổi theo xu hướng rõ rệt?

+ Thế điện cực chuẩn kim loại nhóm IA: Li âm nhất, Na dương nhất, K, Rb, Cs nằm ở khoảng giữa và xấp xỉ nhau —> Biến đổi không theo xu hướng rõ rệt. + Khối lượng riêng cũng không biến đổi không theo xu hướng rõ rệt (K nhẹ hơn Na, còn lại tăng dần) + Kim loại IA không có tính oxi hóa. —> Chọn A.

Xem thêm

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ khảo sát sự thay đổi tốc độ phản ứng của calcium carbonate với dung dịch hydrochloric acid theo thời gian.

(a) Đúng (b) Sai, lúc đầu thời gian tăng thì lượng CO2 tăng, tới thời điểm nào đó chất tham gia đã hết thì CO2 không thoát ra nữa. (c) Sai, sau 210s phản ứng đã dừng lại vì thêm 30s nữa lượng CO2 vẫn không đổi (119 mL). (d) Sai: CaCO3 + 2HCl —> CaCl2 + CO2 + H2O nCaCO3 = 0,04 và nHCl = 0,01 —> Phản ứng dừng lại do HCl hết.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!