Giải cho tớ với ạ

Nguồn gốc của phenol   Phenol là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm hợp chất thơm có công thức hóa học C₆H₅OH. Nó có thể được tìm thấy trong: 1. Tự nhiên: Có trong nhựa than đá (coal tar) – một sản phẩm từ chưng cất than đá. Được tìm thấy trong một số thực vật và động vật với vai trò là chất chuyển hóa tự nhiên. Hình thành trong quá trình phân hủy của một số hợp chất hữu cơ trong môi trường. 2. Nhân tạo: Sản xuất công nghiệp từ các hợp chất dầu mỏ hoặc

Xem thêm

Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.

(a) Đúng (b) Sai, bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu lam: CuSO4 + 2NaOH —> Cu(OH)2 + Na2SO4 2C12H22O11 + Cu(OH)2 —> (C12H21O11)2Cu + 2H2O (c) Đúng (d) Sai, kết tủa Fe(OH)2 màu trắng hơi xanh và saccharose không tạo phức xanh lam với chất này.

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid?

A. Sai, trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào bản chất của amino acid và pH của dung dịch. B. Sai, ở pH thấp (nồng độ H+ lớn), amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (do amino acid bị proton hóa), di chuyển về điện cực âm trong điện trường. C. Sai, ở pH cao (nồng độ OH- lớn), amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. D. Đúng

Xem thêm

Hằng ngày, cơ thể chúng ta cần cung cấp nhiều thực phẩm có nguồn gốc là carbohydrate như tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose….

(a) Sai, glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl glucoside. (b) Đúng (c) Sai, trong amylopectin, mạch chính chứa các liên kết α-1,4-glycoside và mạch nhánh liên kết với mạch chính bằng liên kết α-1,6-glycoside. (d) Đúng, maltose có nhóm -OH hemiacetal nên có khả năng mở vòng, saccharose không có -OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không có khả năng mở vòng.

Xem thêm

Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử (C6H10O5)n, được cấu tạo như sau:

(a) Đúng (b) Sai, cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose qua liên kết β-1,4-glycoside. (c) Sai, có 2 phản ứng: (C6H10O5)n —> C6H12O6 —> C2H5OH (d) Sai: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 —> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O mCellulose phản ứng = 1000.60%.90% = 540 kg mHNO3 = 540.63.3/162 = 630 —> V = 630/(1,4.63%) = 714,286 L a = 540.297/162 = 990 kg —> a + V = 1704

Xem thêm

Quy trình công nghệ sản xuất phèn alumininum (KAl(SO4)2.12H2O)

nH2SO4 = 117,6.25%/98 = 0,3 Al2O3 + 3H2SO4 —> Al2(SO4)3 + 3H2O mddAl2(SO4)3 = mAl2O3 + mddH2SO4 = 127,8 kg nAl2(SO4)3 = 0,1; nK2SO4 = 87.20%/174 = 0,1 mdd sau pha trộn = 127,8 + 87 = 214,8 Đun cho nước bay hơi thì mdd còn lại = 214,8 – 214,8.30% = 150,36 nKAl(SO4)2 ban đầu = 0,2 nKAl(SO4)2.12H2O thu được = x C%KAl(SO4)2 bão hòa còn lại = 258(0,2 – x)/(150,36 – 474x) = 15/(100 + 15) —> x = 0,163 kmol —> mKAl(SO4)2.12H2O = 474x = 77,3 kg

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!