Công thức phân tử của ethylamine là
Ethylamine có cấu tạo CH3CH2NH2, có công thức phân tử là C2H7N.
Xem thêmEthylamine có cấu tạo CH3CH2NH2, có công thức phân tử là C2H7N.
Xem thêmCông thức của X là CH3COOC2H5.
Xem thêmTheo cách sắp xếp các điện cực thì tính khử X < Cu; Cu < Y và Cu < Z E°Y – Cu < E°Z-Cu nên tính khử Y < Z Vậy chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: X, Cu, Y, Z.
Xem thêmIon Ag+ tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn vì thể điện cực chuẩn của cặp Ag+/Ag lớn nhất trong các cặp Cu2+/Cu, Fe2+/Fe, Ag+/Ag và Al3+/Al.
Xem thêm2CH2OH sửa thành 2CH3OH
Xem thêm2CH2OH + CH2(COONa)2 2HCOONa + HO(CH2)3OH 2HCOONa + HOCH(CH3)CH2OH
Xem thêmnOH- = 2nH2 = 0,2 —> nHCl = nH+ = nOH- = 0,2 —> V = 0,1 L
Xem thêm(a) Sai, glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl glucoside. (b) Đúng (c) Sai, trong amylopectin, mạch chính chứa các liên kết α-1,4-glycoside và mạch nhánh liên kết với mạch chính bằng liên kết α-1,6-glycoside. (d) Đúng, maltose có nhóm -OH hemiacetal nên có khả năng mở vòng, saccharose không có -OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không có khả năng mở vòng.
Xem thêmsố mol của KIO3 sao lại ra 30,4mmol vậy ad?
Xem thêm(a) Đúng, vì đạm ammonium làm tăng độ chua của đất nên cần bón vôi với lượng phù hợp để khử chua trước. (b) Đúng, Ca(H2PO4)2 là thành phần chính của phân superphosphat đơn và kép. (c)(d) Đúng
Xem thêmCông thức của sodium carbonate là Na2CO3.
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose qua liên kết β-1,4-glycoside. (c) Sai, có 2 phản ứng: (C6H10O5)n —> C6H12O6 —> C2H5OH (d) Sai: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 —> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O mCellulose phản ứng = 1000.60%.90% = 540 kg mHNO3 = 540.63.3/162 = 630 —> V = 630/(1,4.63%) = 714,286 L a = 540.297/162 = 990 kg —> a + V = 1704
Xem thêmnH2SO4 = 117,6.25%/98 = 0,3 Al2O3 + 3H2SO4 —> Al2(SO4)3 + 3H2O mddAl2(SO4)3 = mAl2O3 + mddH2SO4 = 127,8 kg nAl2(SO4)3 = 0,1; nK2SO4 = 87.20%/174 = 0,1 mdd sau pha trộn = 127,8 + 87 = 214,8 Đun cho nước bay hơi thì mdd còn lại = 214,8 – 214,8.30% = 150,36 nKAl(SO4)2 ban đầu = 0,2 nKAl(SO4)2.12H2O thu được = x C%KAl(SO4)2 bão hòa còn lại = 258(0,2 – x)/(150,36 – 474x) = 15/(100 + 15) —> x = 0,163 kmol —> mKAl(SO4)2.12H2O = 474x = 77,3 kg
Xem thêmHòa tan hỗn hợp vào H2O rồi thêm dung dịch BaCl2 dư, lọc bỏ kết tủa BaSO4. Phần dung dịch còn lại chứa NaCl, MgCl2, CaCl2, BaCl2 dư. Thêm Na2CO3 dư, lọc bỏ kết tủa. Phần dung dịch còn lại chứa NaCl, Na2CO3 dư. Thêm HCl dư rồi cô cạn thu được NaCl tinh khiết.
Xem thêm*Anode (+): Các KL Cu, Ag, Au bị oxi hoá đồng thời, trong đó tốc độ oxi hoá khác nhau (Cu > Ag > Au). Tại sao sự oxi hoá các kim loại này không theo thứ tự (tức là hết Cu mới đến Ag, hết Ag mới đến Au) ạ? *Cathode (-): Tại sao lại tồn tại các ion Au3+, Ag+ trong dung dịch sau điện phân ạ? Vì tính oxi hoá của Au3+ > Ag+ > Cu2+ nên Au3+, Ag+ bị điện phân hết trước Cu2+ chứ ạ?
Xem thêmHi ad, tại câu hỏi trên mình nghĩ ý là phương án đúng ạ. Ad check nha.
Xem thêmm dầu mỏ = 31,3%.3,9.10^20.114/(5053,5.80%) = 3,44.10^18 gam = 3,44.10^12 tấn mSO2 = 64.3,44.10^12.10/(32.10^6) = 6,88.10^7 tấn
Xem thêmThầy ơi s mD thì lại lấy mB trừ cho mấy kim loại kia v ạ
Xem thêm= -635,0 – 393,5 – (-1207,0) = 178,5 kJ = 178500 J Phản ứng bắt đầu xảy ra khi: = – T. = 0 —> T = / = 178500/159,26 = 1121K
Xem thêm1 mắt xích nylon-6,6: -OC-[CH2]4-CONH-[CH2]6-NH- —> M một mắt xích = 226
Xem thêm