Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi

Tại anode: Sau t giây —> nO2 = a Sau 2t giây —> nO2 = 2a —> Lúc 2t giây tại cathode: nH2 = 2,5a – 2a = 0,5a Bảo toàn electron: 2nM + 2nH2 = 4nO2 —> nM = 4a – 0,5a = 3,5a (a) Đúng, lúc t giây có ne = 4a —> nM2+ bị điện phân = 2a < nM2+ ban đầu nên M2+ chưa hết. (b) Đúng: + Trong quá trình điện phân MSO4, pH của dung dịch giảm do tạo thành H2SO4: CuSO4 + H2O —> Cu + O2 + H2SO4 + Khi H2O bị điện phân

Xem thêm

Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng.

Câu 1. (1) Sai. Khi mở khóa X, xảy ra ăn mòn hóa học, quá trình khử H+ xảy ra trên bề mặt Zn và H2 thoát ra ở đây. (2) Đúng, khi đóng khóa, bọt khí xuất hiện ở cả 2 điện cực. (3) Sai, khí thoát ra bên Cu (lúc đóng khóa) có tốc độ nhanh hơn thoát ra bên Zn (lúc mở khóa) (4) Đúng (5) Sai, dòng electron chuyển dời từ thanh Zn sang thanh Cu. (6) Đúng (7) Sai, thanh Mg bị ăn mòn điện hóa (8) Đúng Câu 2. (a) Đúng, ancol etylic là chất

Xem thêm

Hợp chất vô cơ X có một số ứng dụng như:

Chất X là NaHCO3. Chất này được sử dụng để điều trị chứng dư acid ở dạ dày và điều chỉnh vị chua của nước giải khát do phản ứng: NaHCO3 + H+ —> Na+ + CO2 + H2O X làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm do tạo nhiều khí và hơi khi bị nhiệt phân: NaHCO3 —> Na2CO3 + CO2 + H2O

Xem thêm

Cho cân bằng hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)

A. Sai, chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt, chiều nghịch là phản ứng thu nhiệt. B. Sai, khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch —> Số mol khí tăng —> M khí giảm —> Tỉ khối của hỗn hợp so với H2 sẽ giảm. C. Đúng D. Sai, giảm áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tăng số phân tử khí). Giảm nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Xem thêm

Gọi tên các ester sau : …

(1) Methyl vinyl oxalate (2) Diethyl oxalate (3) Ethylene glycol diformate (4) Ethyl methyl (methyl malonate) (5) Ethyl methyl oxalate (6) Glycerol triacetate.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!