Hòa tan 23,4 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4, thu được 0,675 mol khí SO2
nSO42-(muối) = ne/2 = nSO2 = 0,675 —> m muối = m kim loại + mSO42-(muối) = 88,2 gam
Xem thêmnSO42-(muối) = ne/2 = nSO2 = 0,675 —> m muối = m kim loại + mSO42-(muối) = 88,2 gam
Xem thêmCH3COOH + C2H5OH ⇋ CH3COOC2H5 + H2O nCH3COOH = 0,1; nC2H5OH = 0,125 H = 80% —> nCH3COOC2H5 = 0,1.80% = 0,08 —> mCH3COOC2H5 = 0,08.88 = 7,04 gam
Xem thêmNhóm khí SO2, NO, NO2 trong không khí khi vượt quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng mưa acid do các oxide này chuyển hóa thành acid mạnh H2SO4, HNO3 theo nước mưa rơi xuống.
Xem thêm2-amino propanoic acid (CH3-CH(NH2)-COOH) có kí hiệu là Ala.
Xem thêmTên gọi của (C15H31COO)3C3H5 là tripalmitin.
Xem thêm(1) Sai, dung dịch ethylamine làm xanh giấy quỳ tím, dung dịch aniline có tính base nhưng rất yếu nên không làm quỳ tím đổi màu. (2) Đúng: CuSO4 + CH3NH2 + H2O —> Cu(OH)2 + (CH3NH3)2SO4 Cu(OH)2 + CH3NH2 —> [Cu(CH3NH2)4](OH)2 (3) Đúng: FeCl3 + CH3NH2 + H2O —> Fe(OH)3 + CH3NH3Cl (4) Đúng:
Xem thêmmCO2 tham gia (2) = 8,4.44/84 = 4,4 tấn mCO2 do (1) tạo ra = 4,4/80% = 5,5 tấn —> mCaCO3 = 5,5.100/44 = 12,5 tấn
Xem thêm(a) Sai, acetic acid là CH3COOH (C2H4O2). (b) Đúng, CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+ nên giấm ăn có pH < 7. (c) Đúng, mùi tanh của cá do một số amine gây ra, giấm ăn sẽ chuyển amine về dạng muối dễ bị rửa trôi. (d) Đúng: nO2 = nCH3COOH = 0,34 —> m giấm ăn = 500.4,6%.0,8 + 500.95,4%.1 + 0,34.32 = 506,28 —> C%CH3COOH = 4,03%
Xem thêm(a) Sai, tại anode OH- bị oxi hóa tạo O2: 4OH- —> O2 + 2H2O + 4e (b) Đúng (c) Đúng, khi dùng dung dịch H2SO4: + Cathode: 2H+ + 2e —> H2 + Anode: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e (d) Sai ne = It/F = 1 —> nH2O bị điện phân = nH2 = 0,5 —> mddNaOH ban đầu = 100 + 0,5.18 = 109 gam
Xem thêmA. Sai, X có công thức phân tử C12H22O11. B. Đúng C. Sai, X là maltose. D. Sai, X được tạo nên từ 2 gốc α-glucose.
Xem thêmE°pin = E°Ag+/Ag – E°M2+/M = 1,056V —> E°M2+/M = E°Ag+/Ag – 1,056 = -0,257 —> M là Ni
Xem thêm(a) Đúng (b) Đúng: Anode (thanh đồng): Cu —> Cu2+ + 2e Cathode (chìa khóa): Cu2+ + 2e —> Cu (c) Sai, độ dày lớp mạ tỉ lệ thuận với cả I và t. (d) Đúng, do nồng độ Cu2+ không đổi nên màu xanh không thay đổi.
Xem thêmnH2SO4 = 6000000.0,8%.1%/32 = 15 kmol —> Vdd = 15/(1.10^-5) = 1500000 m³
Xem thêmMX = 58 và X có công thức phân tử không trùng công thức đơn giản nhất —> X là OHC-CHO (CTPT là C2H2O2, CTĐGN là CHO)
Xem thêmSố C = 42.85,71%/12 = 3 Số H = 42.14,29%/1 = 6 Monomer là C3H6, polymer là polypropylene.
Xem thêmX là H, Y là Li, hợp chất là LiH (XY), trong hợp chất này có liên kết ion.
Xem thêmMgO + H2SO4 —> MgSO4 + H2O x………….x………………x mddX = 40x + 98x/19,6% = 180 —> x = 1/3 ne = It/F = 0,8 —> nH2O bị điện phân = 0,4 mMgSO4.7H2O = y mMgSO4 = 120/3 = 120y/246 + (180 – 0,4.18 – y).29,5/(100 + 29,5) —> y = 2,45 m giảm = 0,4.18 + y = 9,65
Xem thêmnAl = 0,3; nCO2 = 3x; nCO = nO2 = x Bảo toàn electron: 0,3.3 = 4.3x + 2x + 4x —> x = 0,05 n khí = 5x = 0,25 kmol —> V = 22,4 m³
Xem thêmnAl = 0,2; nCO2 = 4x; nCO = x Bảo toàn electron: 0,2.3 = 4.4x + 2x —> x = 1/30 mC = 12(4x + x) = 2 tấn = 20 tạ
Xem thêm(a) Lấy một mẩu nhỏ NH4NO3 cho vào ống nghiệm, xịt nước và lắc cho tan, thêm dung dịch NaOH. Làm ướt giấy pH và đặt ở miệng ống nghiệm. Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm và hơ trên ngọn lửa đèn cồn, thấy giấy pH hóa xanh chứng tỏ có khí NH3 bay lên. (b) NH4NO3 có nguy cơ cháy nổ cao trong quá trình lưu trữ vì phản ứng phân hủy dễ xảy ra và tỏa nhiệt: NH4NO3 —> N2O + 2H2O Biện pháp phòng tránh: Giữ NH4NO3 tránh xa nguồn nhiệt hoặc tia lửa điện, tránh xa vật
Xem thêm(a) mN : mP2O5 : mK2O = 2 : 3 : 1 —> mN : mP : mK = 2 : 3.31.2/142 : 1.2.39/94 = 2 : 1,31 : 0,83 (b) m(NH4)2HPO4 = x; mCa(NO3)2 = y; mKNO3 = 500 mK2O = 94.500/(101.2) = 232,6733 —> mP2O5 = 698,0199 và mN = 465,3466 Bảo toàn N và P: nN = 2x/132 + 2y/164 + 500/101 = 465,3466/14 nP = x/132 = 698,0199.2/142 —> x = 1298; y = 707
Xem thêm