Trong một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tới khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép,

(a) Sai, Fe được bảo vệ khi tiếp xúc Zn; Fe bị ăn mòn mạnh hơn khi tiếp xúc Cu. (b) Sai, một số kim loại có thế điện cực chuẩn quá nhỏ sẽ bị phá hủy ngay khi để ngoài môi trường (như Na, K…) (c) Đúng (d) Sai: nOH(trong Zn(OH)2) = (28 – 25)/17 = 3/17 —> nZn bị oxi hóa = nZn(OH)2 = 3/34 —> %Zn bị oxi hóa = 22,94%

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.

(a) Đúng (b) Sai, alanine (Ala) là chất rắn, tan tốt trong nước. (c) Sai, aniline có tính base nhưng rất yếu, dung dịch của nó không làm đổi màu phenolphthalein. (d) Đúng, protein trong cua bị hòa tan và bị đông tụ bởi nhiệt. (e) Đúng (f) Sai, chỉ alkylamine bậc 1 mới tạo alcohol. (g) Sai, các arylamine được điều chế bằng cách khử hợp chất nitro bằng H mới sinh.

Xem thêm

Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y3-. Cả 2 ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên.

)+ M có dạng X3Y.   mà MM = 149. =>Mx   <  149/8 = 18.63, +Từ hoá trị Max,  min của A,  B => A, B là hai nguyên tố thuộc pnc nhóm V. +A thuộc X => A là N (nitrogen).                   Hay X+  là NH4+.             =>MY = 95.    từ cấu trúc ion   => Y3- có dạng:    BO43- thay vào biểu thức khối lượng ta có B là P (phosphorus). Vậy M là: (NH4)3PO4.                  

Xem thêm

Một thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới:

(a) Sai, thí nghiệm trên biểu diễn tính điện di của amino acid. (b) Đúng, pH = 6 < pI của Lys nên ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là cation của Lys. (c) Đúng, pH = pI nên ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala. (d) Đúng, pH = 6 > pI của Glu nên ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực

Xem thêm

Điều chế sắt từ 50 tấn quặng hematit (Fe2O3) chứa 60% Fe2O3. Quặng được xử lý theo các bước sau:

mFe2O3 ban đầu = 50.60% = 30 tấn – Nghiền và tuyển từ để thu hồi 95% Fe2O3 có trong quặng —> Còn 30.95% = 28,5 tấn Fe2O3 – Quặng sau tuyển từ được khử bằng CO trong lò cao với hiệu suất 90% —> Còn 90%.28,5.2.56/160 = 17,955 tấn Fe – Sắt thô thu được có chứa 5% tạp chất —> Gồm Fe (17,955) và tạp chất (17,955.5%/95% = 0,945) – Sắt thô này được tinh luyện bằng phương pháp thổi oxygen để loại bỏ 98% tạp chất —> Còn lại 17,955 + 0,945.2% = 17,9739 tấn

Xem thêm

Acid béo là thành phần quan trọng trong một chế độ ăn uống lành mạnh. Cho acid béo oleic acid và linoleic acid với công thức, kèm theo nhiệt độ nóng chảy:

(a) Đúng, cả 2 acid này đều không no nên có khả năng làm mất màu dung dịch bromine. (b) Đúng (c) Sai, oleic acid thuộc loại omega-9; linoleic acid thuộc loại omega-6. (d) Sai Số mol mỗi loại chất béo: (C17H33COO)3C3H5 (50/884 kmol) (C15H31COO)3C3H5 (30/806 kmol) (C17H35COO)3C3H5 (20/890 kmol) nC3H5(OH)3 = n chất béo; nNaOH = 3n chất béo —> m muối = m chất béo + mNaOH – mC3H5(OH)3 = 103,25511 ≈ 103,26 kg

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh xác định thành phần của chiếc định sắt (đinh sắt được làm từ hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác)

(a) Đúng, ở bước 1 có các phản ứng oxi hóa khử Fe + H+; Fe + Fe3+ và ở bước 3 là Fe2+ + H+ + MnO4-. (b) Đúng, do đinh sắt là hợp kim Fe-C nên ăn mòn điện hóa học là chủ yếu. (c) Sai: Trong 20 mL X chứa FeSO4 (a), Fe2(SO4)3 (b) và H2SO4 dư (a + 3b) Với Ba(OH)2: m↓ = 90a + 107.2b + 233(2a + 6b) = 14,4 Với KMnO4: nFe2+ = a = 0,046.0,1.5 = 0,023 —> b = 0,001 Trong 200 mL X chứa FeSO4 (0,23), Fe2(SO4)3 (0,01) và H2SO4

Xem thêm

Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là chìa khóa, anode là đồng thô, dung dịch điện phân là CuSO4)

(a) Sai, anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu: Cu —> Cu2+ + 2e (b) Đúng (c) Đúng, tại cathode: Cu2+ + 2e —> Cu nCu bị oxi hóa tại anode = nCu2+ bị khử tại cathode nên nCuSO4 không thay đổi. (d) Sai mCu = 64It/2F = 3,2 gam —> Độ dày lớp mạ = 3,2/(8,9.20) = 0,018 cm

Xem thêm

Tại một nhà máy sản xuất rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 7,21 m³ dung dịch ethanol 40° (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,789 g/cm³)

(a) Đúng, amylopectin có các gốc α-glucose liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glycoside, tại vị trí rẽ nhánh là liên kết α-1,6-glycoside. (b) Đúng (c) Sai (C6H10O5)n —> nC6H12O6 —> 2nC2H5OH Theo lý thuyết: mC2H5OH = 10.93,15%.2.46/162 = 5,29 tấn Thực tế: mC2H5OH = 7,21.0,789.40% = 2,275476 tấn —> H = 2,275476/5,29 = 43% (d) Đúng

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!