Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho khoảng 1 gam tinh bột vào ống nghiệm chứa 5 mL nước ấm (khoảng 50°C), khuấy nhẹ (ống 1).

(a) Sai, tinh bột không tan trong nước lạnh. Ở nhiệt độ khoảng 50°C (nước ấm), các hạt tinh bột bắt đầu ngậm nước và trương phồng lên tạo thành hồ tinh bột, không phải là một dung dịch đồng nhất hoàn toàn. (b) Sai, vai trò của NaHCO3 ở bước 3 là trung hòa lượng HCl dư còn lại sau phản ứng. Việc này là bắt buộc vì ở bước 4, chúng ta cần môi trường kiềm (NaOH) để tạo Cu(OH)2 và thực hiện phản ứng oxy hóa glucose: NaHCO3 + HCl —> NaCl + CO2 + H2O (c)

Xem thêm

Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme a-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tỉnh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose.

(a) Sai, khi nhai kĩ, enzyme α-amylase trong nước bọt thủy phân tinh bột thành maltose (đường mạch nha) và dextrin. Vị ngọt mà ta cảm nhận được chủ yếu là của maltose, không phải glucose. Quá trình thủy phân thành glucose chủ yếu diễn ra tại ruột non nhờ hệ enzyme maltase. (b) Đúng, tinh bột có thể bị thủy phân nhờ tác nhân sinh học là enzyme (α-amylase, β-amylase) hoặc tác nhân hóa học là acid mạnh (như HCl, H2SO4 loãng) khi đun nóng. (c) Đúng, glucose là “nhiên liệu” chính cho các tế bào, đặc biệt là

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:

(a) Đúng, bình hứng (5) có ethyl acetate, ngoài ra còn có C2H5OH và một ít nước. (b) Đúng, ống sinh hàn tạo nhiệt độ thấp để các chất dạng hơi ngưng tụ, nước lạnh vào ở vị trí thấp, ra ở vị trí cao để phù hợp với chiều đối lưu. (c) Sai, nếu nhiệt độ quá cao (vượt quá điểm sôi của các chất), các chất phản ứng (C2H5OH sôi ở 78,3°C, CH3COOH sôi ở 118°C) sẽ bay hơi quá nhanh khỏi hệ thống trước khi kịp phản ứng, hoặc gây ra các phản ứng phụ (như tạo ether

Xem thêm

Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào

Có 3 chất đều hoà tan được Cu(OH)2/OH- là albumin, ethylamine, alanine, trong đó albumin có phản ứng màu biuret (hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo phức màu tím), C2H5NH2 hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo phức xanh lam [Cu(C2H5NH2)4](OH)2, CH3CH(NH2)COOH cũng tạo phức tan với Cu(OH)2/OH-. Trong aniline (C6H5NH2), đôi electron của N đã tạo liên hợp với vòng benzene nên khả năng tạo phức với Cu(OH)2/OH- cũng bị triệt tiêu.

Xem thêm

Các polymer đa dạng về nguồn gốc, thành phần, tính chất,… do đó có nhiều ứng dụng

(a) Sai, dựa vào nguồn gốc polymer chỉ được chia thành 3 loại chính: + Polymer tự nhiên: Có sẵn trong tự nhiên (tinh bột, cellulose, cao su thiên nhiên, protein…). + Polymer tổng hợp: Do con người tổng hợp hoàn toàn (PE, PVC, nylon-6,6…). + Polymer bán tổng hợp (hay còn gọi là polymer nhân tạo): Được chế biến từ polymer tự nhiên bằng phương pháp hóa học (tơ visco, tơ acetate…). (b) Đúng, đây là các phản ứng chỉ thay đổi nhóm thế hoặc cấu trúc bên trong mắt xích mà không làm thay đổi độ dài mạch.

Xem thêm

Thủy ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác

Chất bột dùng để khử độc và thu hồi Hg là sulfur (S). Ở nhiệt độ thường, thủy ngân lỏng rất dễ bay hơi. Khi chúng ta rắc bột lưu huỳnh lên những hạt thủy ngân rơi vãi, phản ứng hóa học sẽ xảy ra ngay lập tức ở điều kiện thường: Hg + S → HgS Sản phẩm HgS là một chất rắn, bền và không bay hơi. Khác với thủy ngân nguyên chất, HgS rất ít độc và dễ dàng thu gom bằng chổi hoặc giấy mà không lo ngại việc hít phải độc tố.

Xem thêm

Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành …(1)…, cuối cùng thành …(2)…

Thông tin phù hợp là: (1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid. Giai đoạn đầu (1): Các phân tử protein khổng lồ bị cắt thành các đoạn ngắn hơn gọi là chuỗi polypeptide. Giai đoạn cuối (2): Các chuỗi polypeptide này tiếp tục bị thủy phân hoàn toàn cho đến khi tất cả các liên kết peptide bị bẻ gãy, giải phóng ra hỗn hợp các α-amino acid.

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(1) Đúng, aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với H2, thể hiện tính khử khí phản ứng với [Ag(NH3)2](OH), Br2, O2… (2) Đúng, nhóm -OH hoạt hóa vòng benzene khiến C6H5OH tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn C6H6, đồng thời định hướng Br vào cả 3 vị trí o, p. (3) Sai, CH3COCH3 không khử được Cu(OH)2/OH- về Cu2O. (4) Đúng (5) Sai, phenol có tính acid nhưng rất yếu, dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím.

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây là sai? A. Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức.

A. Đúng, phân tử amino acid có ít nhất 2 loại nhóm chức là -NH2 và -COOH nên chung thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. B. Đúng, dung dịch glycine (H2NCH2COOH) có môi trường acid nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím. C. Đúng, dung dịch lysine (H2N[CH2]4CH(NH2)COOH) làm xanh quỳ tím. D. Sai, các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, phân tử có độ phân cực rất lớn nên tồn tại thể rắn trong điều kiện thường và dễ tan trong nước.

Xem thêm

Cho phát biểu sau: “Hầu hết các phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp thứ nhất đều …(1)…, chúng thường có dạng hình học …(2)…”

Hầu hết các phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp thứ nhất đều có màu, chúng thường có dạng hình học bát diện [M(OH2)6]n+. Các ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất khi tan trong nước thường tạo thành phức chất với các phân tử nước đóng vai trò là phối tử. Cấu trúc phổ biến và bền vững nhất đối với các ion này là bát diện, nơi ion kim loại trung tâm liên kết với 6 phân tử nước. Hầu hết chúng đều có màu.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!