Hiện tượng phú dưỡng hay xảy ra ở những nơi nước tù đọng, có dòng chảy chậm, nhiều chất thải hữu cơ hoặc phân bón, đặc biệt là các ao hồ nội thành, hồ chứa nước thải

(a) Đúng, hiện tượng phú dưỡng làm tảo và thực vật thủy sinh sẽ phát triển với tốc độ chóng mặt. Tuy nhiên chúng có vòng đời khá ngắn, khi đó vi khuẩn phân hủy sẽ hoạt động hết công suất để tiêu thụ lượng xác tảo khổng lồ này. Quá trình phân hủy hữu cơ của vi khuẩn hiếu khí cần một lượng lớn oxygen. Chúng “rút” sạch O2 hòa tan trong nước để phục vụ việc phân hủy. Khi lượng oxygen giảm xuống mức quá thấp, các loài sinh vật thủy sinh khác như cá, tôm… không thể hô hấp

Xem thêm

Gỉ đồng được hình thành do sự ăn mòn kim loại đồng, có màu xanh lục chứa đồng (II) carbonate (CuCO3) và đồng (II) hydroxide (Cu(OH)2

(a) Sai, thí nghiệm được học sinh thực hiện theo giả thuyết của cá nhân với mục đích là “Tìm thể tích hydrochloric acid loãng” nên không thể thay HCl loãng bằng H2SO4 loãng. (b) Đúng, số mol không đổi nên nồng độ HCl giảm thì thể tích HCl cần dùng để phản ứng hoàn toàn sẽ tăng. (c) Đúng, đo thể tích hydrochloric acid loãng không giải quyết được vấn đề “xác định hàm lượng CuCO3”. Phải đo thể tích CO2 thoát ra mới đúng. (d) Đúng

Xem thêm

Quá trình điện phân dung dịch muối kim loại kiềm:

(a) Sai, ion kim loại kiềm không bị khử trong dung dịch nên sản phẩm ở cực âm là H2. (b) Sai, tùy loại muối, ví dụ điện phân dung dịch Na2SO4 cực dương thoát O2, điện phân dung dịch NaCl cực dương thoát Cl2. (c) Sai, tùy loại muối, ví dụ điện phân dung dịch Na2SO4 thì dung dịch sau điện phân trung tính, điện phân dung dịch NaCl thì dung dịch sau điện phân có tính kiềm. (d) Đúng, ví dụ điện phân nóng chảy NaCl để sản xuất Na.

Xem thêm

Dung dịch nào sau đây có pH < 7?

Câu 1. Dung dịch Al2(SO4)3 có pH < 7 do ion Al3+ bị thủy phân: Al3+ + H2O ⇋ Al(OH)3 + H+ Các dung dịch còn lại: NaNO3 (pH = 7), K3PO4 và NH3 (pH > 7). Câu 2. Dung dịch (NH4)2SO4 có pH < 7 do ion NH4+ bị thủy phân: NH4+ + H2O ⇋ NH3 + H3O+ Các dung dịch còn lại: KCl, NaNO3 (pH = 7), NaOH (pH > 7).

Xem thêm

Khi sử dụng bình chữa cháy dạng khí CO2 có các bước sau: (1) Rút chốt an toàn, (2) bóp mạnh van tay cầm (mỏ vịt), (3) hướng loa phun vào đám cháy.

Thứ tự thao tác chuẩn (1), (3), (2): (1) Rút chốt an toàn: Đây là bước đầu tiên. Nếu chưa rút chốt mà đã bóp cần van (mỏ vịt), chốt an toàn sẽ bị kẹt cứng do áp lực, không thể kích hoạt bình được nữa. (3) Hướng loa phun vào đám cháy: Cần xác định mục tiêu trước khi bóp tay cầm van. Hướng loa phun vào gốc lửa (nơi nhiên liệu đang cháy) chứ không phải ngọn lửa bốc cao, và giữ khoảng cách an toàn (khoảng 1,5 – 2 m). (2) Bóp mạnh van tay cầm (mỏ

Xem thêm

Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, gas có đặc điểm dễ bay hơi, dễ cháy, khi cháy tỏa nhiều nhiệt

Thành phần chủ yếu của gas gồm propane và butane vì: + Dễ hóa lỏng: Ở nhiệt độ bình thường, cả hai đều là chất khí, nhưng chỉ cần nén nhẹ là chúng chuyển sang dạng lỏng. Điều này giúp tích trữ được một lượng năng lượng cực lớn trong một bình chứa nhỏ gọn. + Năng lượng cao: Khi cháy, chúng tỏa ra nhiệt lượng rất lớn, giúp việc nấu nướng trở nên nhanh chóng. + Sạch: Chúng cháy khá hoàn toàn, ít để lại muội than hay khí độc so với việc đốt than hay củi.

Xem thêm

Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là

A. Băng bó tạm thời: Nếu chưa rửa sạch acid mà đã băng bó sẽ vô tình “nhốt” hóa chất lại trên da, khiến vết bỏng trầm trọng hơn. B. Đưa đến cơ sở y tế: Đây là bước cần thiết nhưng không phải đầu tiên. Nếu di chuyển ngay mà không sơ cứu tại chỗ, acid sẽ có đủ thời gian để hủy hoại hoàn toàn vùng da đó. C. Trung hòa bằng NaHCO3: Phản ứng trung hòa tỏa rất nhiều nhiệt. Nếu đổ trực tiếp lên vết thương chưa được rửa nước, nhiệt độ tăng cao có thể

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch acetic acid trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

(a) Đúng, dung dịch acetic acid trong nước có lượng H+ đáng kể —> Làm quỳ tím hóa đỏ: CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+ (b) Sai, ở điều kiện thường, các carboxylic acid mạch dài, no thường là chất rắn, không no thường là chất lỏng. Chúng đều ít tan trong nước. (c) Sai, dung dịch acetic acid và dung dịch propionic acid đều hòa tan được Cu(OH)2 theo phản ứng dạng: 2RCOOH + Cu(OH)2 —> (RCOO)2Cu + 2H2O (d)(e) Đúng

Xem thêm

Hợp chất A có thành phần chỉ gồm nitrogen và hydrogen

A dạng NxHy —> MA = 14x + y = 32 x = 1, y = 18: Loại, không có chất NH18. x = 2, y = 4: A là N2H4 (hydrazine) 5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 —> 10CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O nH2C2O4 = 0,5 mmol —> nKMnO4 = 0,2 mmol Để phản ứng với toàn bộ B cần nKMnO4 = 0,2.2.12,4/9,95 = 0,4985 mmol nN2H4 = 0,625 mmol Mỗi mol N2H4 trao đổi k mol electron khi khử Fe3+, bảo toàn electron: 0,625k = 0,4985.5 —> k ≈ 4 —> X là N2 (N2H4 —> N2 +

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa theo các bước sau: • Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 2 gam mỡ lợn và 5 mL dung dịch NaOH 40%.

Câu 1. A. Đúng, lớp chất rắn màu trắng là muối sodum của acid béo, muối này ít tan trong dung dịch NaCl bão hòa, nhẹ hơn nên tách ra và nổi lên trên thành lớp chất rắn nhão, màu trắng. B. Sai, mỡ lợn hay dầu dừa đều có thành phần chính là chất béo nên phản ứng xà phòng hóa vẫn diễn ra. C. Sai, dung dịch NaCl bão hòa làm giảm độ tan muối sodum của acid béo đồng thời tăng tỉ trọng dung dịch hỗn hợp. Các yếu tố này giúp muối sodum của acid béo tách ra và

Xem thêm

Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose

(a) Đúng, glycogen là một polysaccharide tạo bởi các đơn vị glucose, quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose là phản ứng thủy phân. (b) Đúng (c) Sai, chất X là maltose (tạo bởi 2 đơn vị glucose). Saccharose tạo bởi 1 đơn vị glucose và 1 đơn vị fructose nên không xuất hiện trong quá trình thủy phân tinh bột (tạo bởi nhiều đơn vị glucose). (d) Sai, dextrin và tinh bột đều là polymer của glucose nhưng dextrin có mạch ngắn hơn, CTPT khác nhau nên không phải đồng phân của nhau.

Xem thêm

Nêu một số biện pháp để nâng cao hiệu suất phản ứng

Tùy loại phản ứng sẽ có cách tác động khác nhau để tăng hiệu suất: + Tăng nồng độ chất phản ứng + Tăng diện tích tiếp xúc + Giảm nồng độ sản phẩm + Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp + Điều chỉnh áp suất (nếu có khí) + Dùng dư chất + Tách sản phẩm ra khỏi hệ + Dùng xúc tác

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!