Ammonia là chất khí mùi khai. Hít phải khí NH3 nồng độ cao có thể gây bỏng niêm mạc mũi, họng, gây khó thở hoặc thậm chí tử vong
Số oxi hóa của nitrogen trong ammonia là -3.
Xem thêmSố oxi hóa của nitrogen trong ammonia là -3.
Xem thêmMg đóng vai trò cực âm nên: E°Mg-M = E°M2+/M – E°Mg2+/Mg ⇔ -a – (-2,37) = 2,11 —> a = 0,26
Xem thêmMỗi L nước trong hồ chứa mN = 0,0015.14.10^6 = 21000 μg Mức này cao gấp 21000/300 = 70 lần so với ngưỡng bắt đầu gây ra hiện tượng phú dưỡng.
Xem thêmPin (I): Anode Mg, cathode Zn Pin (II): Anode Zn, cathode Cu (a) Sai, nối 2 điện cực kẽm, tức là nối cực dương pin (I) với cực âm pin (II), đây là cách mắc 2 pin nối tiếp. Khi hệ này hoạt động, chỉ pin (II) có nồng độ Zn2+ tăng. (b) Sai, pin (I) Zn là cực dương, không bị ăn mòn điện hóa, pin (II) Zn là cực âm, bị ăn mòn điện hóa. (c) Đúng, E°Mg-Zn = -0,76 – (-2,37) = 1,61V E°Zn-Cu = 0,34 – (-0,76) = 1,1V (d) Đúng, E°Mg-Ag = 0,80 – (-2,37) =
Xem thêm(a) Đúng, trong sữa có protein chủ yếu là casein. Khi vi khuẩn lactic lên men lactose tạo acid lactic, pH giảm khiến casein đông tụ tạo cấu trúc đặc của sữa chua. (b) Đúng, các amino acid làm nên vị ngọt cho mắm, tương là kết quả của quá trình thuỷ phân hoàn toàn của protein có trong cá hoặc đậu nành. (c) Đúng, acid hữu cơ làm protein biến tính và bị thủy phân một phần, cấu trúc bậc cao bị phá vỡ khiến thịt mềm hơn, đồng thời acid làm tăng hương vị món ăn. (d) Sai, hàm lượng nitrogen
Xem thêm(a) Đúng, bản thân nước Schweizer [Cu(NH3)4](OH)2 đã có màu xanh lam, việc hòa tan thêm cellulose không làm thay đổi màu xanh lam (Cu2+ tạo phức với NH3 hay với polyalcohol đều ra màu xanh lam) nên dung dịch thu được vẫn có màu xanh lam. (b) Sai, bước 1 có tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh nhạt, chưa tới mức xanh lam (xanh đậm). (c) Đúng, phản ứng tạo phức bước 2: Cu(OH)2 + 4NH3 —> [Cu(NH3)4](OH)2 (d) Sai, đây là tính chất polyalcohol của cellulose, khi bị hòa tan, các liên kết hydrogen nội phân tử hoặc liên mạch của
Xem thêm(a) Đúng, quá trình chuyển đổi (C17H35COO)3C3H5 (890) thành 3C17H35COONa (918) làm tăng khối lượng. (b) Đúng, độ tan của muối acid béo giảm mạnh khi có mặt NaCl nên chúng dễ dàng tách ra (Đây là phương pháp salting out (tách muối), muối cạnh tranh các phân tử nước, làm giảm độ hòa tan của chất tan, khiến chúng kết tủa). (c) Đúng, dung dịch còn lại (sau khi tách xà phòng) chứa C3H5(OH)3 có khả năng tạo phức xanh lam với Cu(OH)2. (d) Sai, dầu bôi trơn máy là hỗn hợp nhiều loại dầu (bản chất là hydrocarbon)
Xem thêmA. 3067 cm-1: C-H vòng thơm B. 1270 cm-1: kết hợp giữa C=O và C-C của nhánh CH3-C=O. C. 1601 cm-1: C=C vòng thơm D. 1686 cm-1: C=O ketone liên hợp vòng thơm.
Xem thêmA. Dung dịch NaHCO3 có môi trường kiềm, pH > 7 B. Nước ép chanh có môi trường acid, pH < 7 C. Nước rửa chén bán có môi trường hơi kiềm (để dễ làm sạch dầu mỡ), pH > 7 D. Nước biển có môi trường hơi kiềm, pH > 7 Vậy nước ép quả chanh có pH thấp nhất.
Xem thêmX là aniline: C6H5NH2 + HNO2 + HCl —> C6H5N2Cl + 2H2O
Xem thêmX là saccharose: C12H22O11 + H2O —> C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose) Các chất còn lại khi bị thủy phân chỉ thu được 1 monosaccharide là glucose.
Xem thêmDo cây trồng thiếu nguyên tố phosphorus nên cần bón phân lân (Ca(H2PO4)2).
Xem thêmA. Đúng, tại cathode: PbO2 + 4H+ + SO42- + 2e —> PbSO4 + 2H2O B. Sai, tại anode Pb bị oxi hóa (bởi PbO2): Pb + SO42- —> PbSO4 + 2e C. Sai, PbO2 đóng vai trò là chất oxi hóa. D. Sai, Pb nhường electron tạo PbSO4.
Xem thêmKhông đúng, trong kim loại không có liên kết ion: + Liên kết ion do lực hút tính điện giữa cation và anion. + Liên kết kim loại do lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại và electron tự do. Tính chất vật lí chung của kim loại được giải thích do các electron tự do, không phải lúc nào cũng liên quan đến liên kết kim loại, càng không phải liên kết ion.
Xem thêmCH3COOCH3 + NaOH —> CH3COONa + CH3OH Công thức của X là CH3OH.
Xem thêmO có 2 lớp electron nên O thuộc chu kì 2.
Xem thêm(a) Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được 6 α-amino acid nên mỗi α-amino acid chỉ xuất hiện 1 lần. Ala là đầu N của M nên Ala cũng là đầu N của A. Enzym tripsin phân cắt các liên kết peptide tạo bởi nhóm cacboxylic của Arg, Lys nên A là Ala-Phe-Arg —> E là Arg-Tyr và G là Arg-Tyr-Glu —> M là Ala-Phe-Arg-Tyr-Glu-Ile (b) Gly có pI = pH = 6 nên Gly tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, không dịch chuyển trong điện trường. Glu có pI = 3,2 < pH = 6 nên Glu tồn tại ở dạng
Xem thêmCầu muối được thiết kế nhằm mục đích làm kín mạch điện, cân bằng điện tích 2 bên nhưng không trộn lẫn dung dịch 2 bên. Để đạt được các mục đích đó, cầu muối có các ion dương và ion âm di chuyển theo những hướng khác nhau trong điện trường.
Xem thêm(1) Đúng (2) Đúng, ester không có liên kết hydrogen liên phân tử như acid, alcohol nên nếu cùng phân tử khối thì ester có nhiệt độ sôi thấp hơn. (3) Sai, dầu hoặc mỡ đều có nhiều thành phần. Nếu chỉ nói về thành phần chất béo thì mỡ có hàm lượng chất béo bão hòa nhiều hơn không bão hòa, dầu thì ngược lại. Như vậy nếu làm no hoàn toàn dầu sẽ không thể thu được mỡ, sản phẩm gọi là bơ thực vật. (4) Đúng (5) Sai, chỉ số ít ester của formic acid có thể tham
Xem thêmA. Sai. Glutathione gồm 3 đơn vị theo thứ tự Glu-Cys-Gly nhưng Glu dùng -COOH số 5 (γ) tạo liên kết amide với Cys, chỉ Cys và Gly có liên kết peptide. Vì vậy với 1 liên kết peptide, Glutathione không phản ứng với Cu(OH)2 theo kiểu phản ứng màu biuret. Glutathione có nhóm -SH có khả năng phối trí mạnh với Cu2+, nó cũng có tính khử mạnh nên Glutathione có thể phản ứng với Cu(OH)2 theo hướng tạo phức khác hoặc khử Cu2+ thành Cu+. B. Đúng, với các nhóm có thể cho proton (-COOH, -SH) hoặc nhận
Xem thêm