Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình:
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+: Na+ + 1e —> Na
Xem thêmTại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+: Na+ + 1e —> Na
Xem thêmChất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo
Xem thêmEster CH3COOC2H5 tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate: CH3COOC2H5 + NaOH —> CH3COONa + C2H5OH
Xem thêmA. Sai, kết tủa Fe(OH)2 màu trắng xanh, nhạt hơn nhiều so với Cu(OH)2 màu xanh. Ở bước 2, Fe(OH)2 cũng không tạo phức màu tím như Cu(OH)2. B. Sai, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. C. Sai, peptide có ít nhất 2 liên kết peptide mới phản ứng. Protein dạng hình cầu (tan được) mới phản ứng. D. Đúng, đây là phản ứng màu biuret tạo màu tím đặc trưng.
Xem thêmA. Sai, khối lượng điện cực Zn giảm (do Zn tan ra), khối lượng điện cực Cu tăng lên (do có Cu mới bám vào). B. Sai, điện cực Zn xảy ra quá trình oxi hóa: Zn —> Zn2+ + 2e C. Đúng D. Sai, phản ứng là Zn + Cu2+ —> Zn2+ + Cu
Xem thêmGlucose có công thức C6H12O6, phân tử có 6 nguyên tử carbon.
Xem thêmX tạo bởi 1 đơn vị α-glucose liên kết với 1 đơn vị β-fructose thông qua liên kết α-1,2-glycoside —> X là saccharose.
Xem thêmHợp chất H2NCH(CH3)COOH có tên là alanine.
Xem thêmNa (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1 —> Cấu hình electron của Na+: 1s2 2s2 2p6
Xem thêmCấu tạo trên là peptide Ala-Gly-Glu-Val-Lys, phân tử có 4 liên kết peptide.
Xem thêmBảo toàn điện tích cho X: a + 2b = 0,12 + 0,02.2 (1) nKOH = 0,1; nBa(OH)2 = 0,01 nba2+ = 0,01 và nSO42- = 0,02 —> nBaSO4 = 0,01 nMg(OH)2 = (4,94 – mBaSO4)/58 = 0,045 Dung dịch còn lại sau phản ứng chứa NO3- (0,12), SO42- (0,02 – 0,01 = 0,01), K+ (0,1), Mg2+ (b – 0,045) Bảo toàn điện tích: 0,12 + 0,01.2 = 0,1 + 2(b – 0,045) (2) (1)(2) —> a = 0,03; b = 0,065
Xem thêmK2SO4 có pH = 7 do K+, SO42- không bị thủy phân. NH4NO3; CuSO4; Al2(SO4)3 có pH < 7 do các cation bị thủy phân: NH4+ ⇋ NH3 + H+ Cu2+ + H2O ⇋ Cu(OH)2 + H+ Al3+ + H2O ⇋ Al(OH)3 + H+ K2S có pH > 7 do anion bị thủy phân: S2- + H2O ⇋ H2S + OH-
Xem thêmTrong số các polymer trên, có 4 polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp, gồm: polystyrene (từ C6H5CH=CH2), polyethylene (từ CH2=CH2); tơ nitron (từ CH2=CH-CN), cao su buna (từ CH2=CH-CH=CH2).
Xem thêm(a) Đúng, X có cả tính acid và tính base nên X vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl. (b) Sai, X có 1NH2 và 1COOH nên pI ≈ 6. Tại pH = 1 < pI, X tồn tại chủ yếu ở dạng cation và di chuyển về cực âm trong điện trường. (c)(d) Đúng
Xem thêmSố C = 60.40,00%/12 = 2 Số H = 60.6,67%/1 = 4 Số O = 60.53,33%/16 = 2 CTPT của E là C2H4O2 E có peak ở 3000 cm-1 (O-H acid) và peak ở 1780 cm-1 (C=O acid) —> E là CH3COOH (a) Sai (b)(c)(d) Đúng
Xem thêmDây điện cao thế thường được làm bằng nhôm do nhôm là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
Xem thêmCặp dung dịch C3H5(OH)3 và CH3COOH đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 —> (C3H7O3)2Cu + 2H2O 2CH3COOH + Cu(OH)2 —> (CH3COO)2Cu + 2H2O
Xem thêmnH2N-(CH2)5-COOH —> [-HN(CH2)5CO-]n + nH2O m = 1.131/(113.90%) = 1,288 tấn
Xem thêmNhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1000 gam NaHCO3: Q = 1000.135,6/(2.84) = 807,1 kJ
Xem thêmBan đầu dung dịch có màu xanh, là màu của Cu2+(aq). Lúc này dung dịch có môi trường acid nên phenolphthalein không thể hiện màu. CuCl2 —> Cu + Cl2 2HCl —> H2 + Cl2 2NaCl + 2H2O —> 2NaOH + H2 + Cl2 Khi Cu2+ hết, dung dịch trở nên không màu, trong thời giand điện phân HCl, dung dịch cũng không màu. Khi NaCl bắt đầu bị điện phân cho đến hết, dung dịch có màu hồng, là màu của phenolphthalein trong môi trường kiềm. Vậy màu sắc dung dịch biến đổi: Xanh → không màu → hồng.
Xem thêmTrong thực tế, người ta dùng phản ứng đun nóng acid béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm. Chất béo là thành phần chính trong dầu mỡ động, thực vật. Acid béo có thể thu được bằng cách oxi hóa alkane mạch dài có trong dầu mỏ: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH —> 3RCOONa + C3H5(OH)3 R-CH2-CH-R —> 2RCOOH —> 2RCOONa
Xem thêm