Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Cặp dung dịch C3H5(OH)3 và CH3COOH đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 —> (C3H7O3)2Cu + 2H2O 2CH3COOH + Cu(OH)2 —> (CH3COO)2Cu + 2H2O
Xem thêmCặp dung dịch C3H5(OH)3 và CH3COOH đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 —> (C3H7O3)2Cu + 2H2O 2CH3COOH + Cu(OH)2 —> (CH3COO)2Cu + 2H2O
Xem thêmnH2N-(CH2)5-COOH —> [-HN(CH2)5CO-]n + nH2O m = 1.131/(113.90%) = 1,288 tấn
Xem thêmNhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1000 gam NaHCO3: Q = 1000.135,6/(2.84) = 807,1 kJ
Xem thêmBan đầu dung dịch có màu xanh, là màu của Cu2+(aq). Lúc này dung dịch có môi trường acid nên phenolphthalein không thể hiện màu. CuCl2 —> Cu + Cl2 2HCl —> H2 + Cl2 2NaCl + 2H2O —> 2NaOH + H2 + Cl2 Khi Cu2+ hết, dung dịch trở nên không màu, trong thời giand điện phân HCl, dung dịch cũng không màu. Khi NaCl bắt đầu bị điện phân cho đến hết, dung dịch có màu hồng, là màu của phenolphthalein trong môi trường kiềm. Vậy màu sắc dung dịch biến đổi: Xanh → không màu → hồng.
Xem thêmTrong thực tế, người ta dùng phản ứng đun nóng acid béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm. Chất béo là thành phần chính trong dầu mỡ động, thực vật. Acid béo có thể thu được bằng cách oxi hóa alkane mạch dài có trong dầu mỏ: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH —> 3RCOONa + C3H5(OH)3 R-CH2-CH-R —> 2RCOOH —> 2RCOONa
Xem thêmNaCl khi đưa vào ngọn lửa đèn khí không màu sẽ làm ngọn lửa có màu vàng. Các màu sắc còn lại: K+ (tím nhạt), Ca2+ (đỏ cam), Li+ (đỏ tía).
Xem thêm(a) Đúng, kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa, nhôm mạnh hơn Zn nhưng bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bền vững và không thấm nước nên hiệu quả bảo vệ kém hơn Zn, có thể khắc phục điều này bằng cách dùng hợp kim Al-Zn. (b) Đúng, thép với thành phần Fe-C thì Fe là anode và bị oxi hóa. (c) Sai, dung dịch chất điện là điều kiện cần để có ăn mòn điện hóa. Dung dịch chất điện li có thể là nước tự nhiên (có hòa tan nhiều chất), không khí ẩm (sẽ ngưng tụ
Xem thêmA. Có thể xảy ra, bón quá nhiều phân (nhất là phân đạm) làm cháy rễ, mất cân bằng dinh dưỡng, cây phát triển lá nhiều nhưng yếu, dễ đổ ngã → năng suất giảm. B. Đúng, hàm lượng đạm cao, nông sản dễ nhạt vị, nhanh hỏng, không an toàn cho người tiêu dùng. C. Đúng, phân dư thừa bị rửa trôi gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm; đất bị chua, chai cứng. D. Sai, bón quá liều làm cây mềm yếu, dễ sâu bệnh, sức đề kháng giảm.
Xem thêmTác nhân chính tạo ra mưa acid là SO2. Trong khí quyển SO2 chuyển hóa thành H2SO4 gây mưa acid: SO2 + ½O2 + H2O —> H2SO4 SO2 chủ yếu có nguồn gốc nhân tạo (đốt nhiên liệu hóa thạch, luyện kim, sản xuất hóa chất…), một phần có nguồn gốc thiên nhiên (núi lửa phun, quá trình phân hủy sinh học, cháy rừng…)
Xem thêm(a) Sai, nước cứng tạm thời chứa Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2. (b) Đúng, khi đun sôi nước cứng tạm thời thì Mg2+, Ca2+ bị loại bỏ: M(HCO3)2 —> MCO3 + CO2 + H2O (c) Sai, nước cứng vĩnh cửu chứa Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-. Khi dùng Ca(OH)2: Mg2+ + 2OH- —> Mg(OH)2 Mg2+ có giảm nhưng Ca2+ lại tăng (thay đổi cùng số mol) nên độ cứng không thay đổi. (d) Đúng, nước cứng toàn phần không thể làm mềm bằng cách đun sôi. (e) Đúng, nước cứng chuyển thành cặn bám xung quanh nồi hơi làm nhiệt truyền không ổn định,
Xem thêmAd cho em hỏi tại sao suy ra được luôn là các este có dạng CH2(COOA)2, (CH3COO)2B và CH3COOR vậy ạ?
Xem thêmA. Đúng, amylopectin trong tinh bột có mạch phân nhánh (liên kết α-1,4 và α-1,6-glycoside). B. Đúng, tơ nitron (olon) dùng dệt vải ấm, bện thành sợi “len” tổng hợp. C. Đúng, tơ nylon-6 có thể điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ω-aminocaproic acid (hoặc trùng hợp mở vòng caprolactam). Lưu ý: ε: Vị trí số 6 ω: Vị trí cuối cùng (bất kể mạch C dài bao nhiêu, vị trí cuối cùng luôn có tên là ω) Vì vậy với NH2 gắn vào C số 6 thì có thể dùng ε (C số 6) hoặc dùng ω (C cuối cùng) đều
Xem thêmnHOC6H4COOH = 0,1; n(CH3CO)2O = 0,15 H = 55% —> nCH3COOC6H4COOH = 0,1.55% = 0,055 —> mCH3COOC6H4COOH = 9,9 gam
Xem thêm(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH —> 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 mC17H35COONa = 1000.72% = 720 kg —> m chất béo = 720.890/(3.306.89%) = 784 kg
Xem thêm(a) Đúng, tại 37°C lượng lactic acid tạo ra nhiều nhất nên đây là nhiệt độ tối ưu. (b) Sai, giả thuyết không đúng vì nhiệt độ tối ưu là 37°C, cao hơn hay thấp hơn mức này hiệu suất đều giảm. (c) Sai, mẫu trắng không có lactic acid vì lượng NaOH cần dùng để trung hòa bằng 0. (d) Đúng: nC3H6O3 (5 mL) = nNaOH max = 1,05 mmol —> 200 mL mẫu chứa nC3H6O3 = 42 mmol —> mC3H6O3 = 42.90 = 3780 mg = 3,78 gam
Xem thêmBenzoic acid có công thức cấu tạo là C6H5COOH (-C6H5: gốc phenyl).
Xem thêmTrong nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ cumene (C6H5CH(CH3)2) thông qua quá trình oxi hóa và phân hủy bằng acid mạnh, sản phẩm là C6H5OH và CH3COCH3. Than đá là nguồn cung cấp phenol từ xưa, với số lượng nhỏ. Chưng cất khô than đá ta được nhựa than đá, chưng cất phân đoạn nhựa than đá cũng thu được phenol.
Xem thêmC đúng, nếu chỉ đun nóng saccharose và H2O mà không có xúc tác như acid mạnh hay enzyme thì phản ứng thủy phân không xảy ra. Saccharose không khử được Ag+ trong thuốc thử Tollens nên không thấy xuất hiện kết tủa silver.
Xem thêmmKOH = 188.500/1 = 94000 mg = 94 gam
Xem thêmChất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm —> X là glucose. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát —> Y là saccharose.
Xem thêmCông thức của X là C15H31COONa: (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH —> 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Xem thêm