Alcohol đa chức X được sử dụng làm chất giữ ẩm, chất chống lão hóa trong mỹ phẩm, làm hương vị trong thực phẩm,…

Số C = 92.39,13%/12 = 3 Số H = 92.8,70%/1 = 8 Số O = 92.52,17%/16 = 3 X là C3H8O3, cấu tạo C3H5(OH)3. Y dạng (CH3COO)xC3H5(OH)3-x %O = 16(x + 3)/(42x + 92) = 45,45% —> x = 2 (a) Đúng, Y có 2 cấu tạo: CH2-OOC-CH3 | CH-OOC-CH3 | CH2OH CH2-OOC-CH3 | CHOH | CH2-OOC-CH3 (b) Đúng (c) Sai, tên thay thế của X là propan-1,2,3-triol. (d) Đúng, CTPT của Y là C7H12O5; Y mạch hở nên liên kết σ = 7 + 12 + 5 – 1 = 23

Xem thêm

Thép (thành phần chính là Fe) ở các cây cầu bê tông, cốt thép, công trình cầu cảng, dường ốn dẫn dầu có thể bị ăn mòn

(a) Sai, phương pháp “bảo vệ cathode bằng dòng điện ngoài” thực chất là quá trình điện phân, khi đó vật cần vảo vệ đóng vai trò là cathode (xảy ra quá trình khử nên vật không thể bị oxi hóa khi nó đang “đóng vai” cathode), vì vậy ta cần nối vật với cực âm của nguồn điện. Một điện cực khác sẽ đóng vai trò là anode, nơi đây xảy ra quá trình oxi hóa nên ta sẽ chọn anode trơ để hệ thống được lâu bền (thường dùng than chì). Cực dương của nguồn điện sẽ nối với

Xem thêm

Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:

Câu 1. (a) Đúng, anode là thanh Cu, tại đây xảy ra quá trình oxi hóa Cu: Cu —> Cu2+ + 2e (b) Đúng, khi pin hoạt động, electron di chuyển từ thanh Cu qua dây dẫn sang thanh Ag. (c) Đúng, nếu thay Ag/AgNO3 bằng Zn/Zn(NO3)2 thì thanh Cu lại thành cathode, tại đây sẽ xảy ra sự khử Cu2+. (d) Sai, Ag không khử được Cu2+ nên nhúng thanh Ag vào dung dịch CuSO4 sẽ không có ăn mòn điện hóa. Câu 2. (a) Sai, phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq)

Xem thêm

Sulfuric acid là một trong những hóa chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp, được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm

Câu 1. (a) Sai, phản ứng (2) có chiều thuận tỏa nhiệt nên phải được thực hiện ở nhiệt độ vừa phải (nhiệt độ quá thấp phản ứng sẽ không xảy ra). (b) Sai, khí SO3 đi từ dưới lên và dung dịch H2SO4 đặc được phun từ trên xuống mới đạt hiệu suất tiếp xúc tối đa. (c) Đúng (d) Sai nNaOH = 2 mmol —> nNa2SO4 = 1 mmol Bảo toàn S —> nH2SO4.nSO3 (ứng với 0,0836 gam hay 83,6 mg) = 1/(n + 1) M oleum = 98 + 80n = 83,6(n + 1) —> n =

Xem thêm

Có thể tách được tinh dầu từ vỏ quả bưởi bằng phương pháp chung cất lôi cuốn hơi nước ở khoảng nhiệt độ sôi của nước

(a) Đúng, thiết kế như vậy giúp nhiệt độ nóng – lạnh ít chênh lệch nhất (bảo đảm thiết bị hoạt động ổn định, lâu dài) đồng thời thuận theo hướng đối lưu (nóng hơn, nhẹ hơn ở trên – lạnh hơn, nặng hơn ở dưới). (b) Đúng, tinh dầu là hỗn hợp nhiều chất, thường có nhiệt độ sôi cao hơn nước. Khi hơi nước đi qua, tinh dầu sẽ bị lôi cuốn theo ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của tinh dầu, vì vậy ta vẫn thu được tinh dầu mà chưa bị phân hủy. (c)

Xem thêm

Cho carbohydrate X có cấu tạo như sau:

(a) Đúng Lấy 100 gam hỗn hợp, gồm các mắt xích C6H7O2(NO3)3 (a mol) và C6H8O3(NO3)2 (b mol) m hỗn hợp = 297a + 252b = 100 mN = 14(3a + 2b) = 100.13,37% —> a = 0,251; b = 0,101 —> %O = 16(11a + 9b)/100 = 58,72% (b) Sai, công thức phân tử của X là (C6H10O5)n. (c) Đúng, mắt xích của X là C6H7O2(OH)3 (d) Đúng, X là cellulose, một loại polysaccharide.

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong phân tử methylamine, nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3.

A. Đúng, N trong CH3NH2 có số oxi hóa -3 (có thể coi amine là dẫn xuất của ammonia). B. Đúng, Glu có các nhóm acid -COOH, -NH3+ và nhóm base -COO- nên có tính chất lưỡng tính. C. Đúng, protein (thể lỏng hoặc dung dịch) bị đông tụ khi được đun nóng. D. Sai, aniline có tính base nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

Xem thêm

Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm.

Câu 1. (1) Đúng, phế liệu khi thu gom sẽ được đập bẹp và nén, ép thành khối, sau đó cắt nhỏ và đưa vào lò nung chảy. (2) Sai, xỉ lỏng là các tạp chất được vớt ra và xử lý riêng, không sử dụng ngay được. (3) Đúng, tái chế vừa sử dụng được rác thải chứa nhôm, vừa giảm thiểu sự khai thác quặng bauxite, làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường. (4) Đúng, nhôm tái chế thường lẫn nhiều tạp chất, phải tinh chế trước khi sử dụng. (5) Sai, không có phản ứng khử

Xem thêm

Poly(butylene adipate terephtalate) (PBAT) là một loại tơ có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex

(a) Sai, PBAT có nhiều chức ester trong mạch chính polymer nên kém bền trong cả môi trường acid và base. (b) Sai, phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng ngưng. (c) Đúng, tơ PBAT có khả năng phân hủy sinh học nên thân thiện với môi trường. (d) Đúng (e) Sai, PBAT thuộc loại tơ.

Xem thêm

Trong công nghiệp, đồng được tinh chế bằng phương pháp điện phân đồng thô (các tạp chất trong đồng thô được coi là tạp chất trơ)

(a) Đúng, anode là đồng thô. Tại anode, Cu bị oxi hóa, tạp chất lắng xuống đáy bình: Cu —> Cu2+ + 2e (b) Đúng, cathode là đồng tinh khiết: Cu2+ + 2e —> Cu (c) Sai (d) Đúng, đồng có độ tinh khiết cao bám vào cathode. (e) Sai, nối anode của bình điện phận với cực dương của nguồn điện và cathode của bình điện phân với cực âm của nguồn điện.

Xem thêm

Các chất A, B và C có công thức cấu tạo như sau:

(a) Đúng, các chất A, B, C có cùng CTPT C8H8O2 nên là đồng phân của nhau. (b) Đúng, các chất A, C phản ứng được với NaOH trong dung dịch. (c) Sai, chỉ chất C phản ứng được với NaHCO3 trong dung dịch. (d) Đúng, chỉ chất A phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng CHI3.

Xem thêm

Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, được dùng để sản xuất nhựa melamineformaldehyde (MF), lớp phù bề mặt gỗ công nghiệp (MDF),…

(a) Đúng, melamine có CTPT là C3H6N6 —> CTĐGN là CH2N2. (b) Sai, melamine có 1 vòng nên số liên kết σ = 3 + 6 + 6 – 1 + 1 = 15 (c) Sai, melamine là dẫn xuất của dị vòng thơm, không thuộc loại arylamine. (d) Sai, độ đạm tăng = 30.6.14/(126.10) = 2 độ (e) Đúng: 6(NH2)2CO → C3H6N6 + 6NH3 + 3CO2 m(NH2)2CO = 1,5.6.60/(126.95%) = 4,5 tấn

Xem thêm

Maltose là disaccharide có trong một số hạt này mầm, maltose chủ yếu được tạo ra trong quá trình thủy phân tinh bột

(a) Đúng (b) Sai, tổng số liên kết σ = Tổng số nguyên tử – 1 + Số vòng Dạng (I) có 2 vòng, dạng (II) có 1 vòng nên dạng (I) có nhiều liên kết sigma hơn dạng (II). (c) Sai, liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử maltose là liên kết α-1,4-glycoside. (d) Đúng, dạng mở vòng (II) có nhóm -CHO nên phản ứng được với Br2/H2O. Vì vậy khi thêm nước bromine vào dung dịch maltose thì nồng độ dạng (II) giảm nên cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!